Pháp Quả

《法果》 fǎ guǒ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng Trung Quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Triệu quận (huyện Triệu, Tỉnh Hà bắc). Năm 40 tuổi sư mới Xuất Gia. Sư giữ giới hạnh rất tinh nghiêm, siêng giảng diễn Kinh Điển. Trong năm Hoàng Thủy (396- 397), vua Thái tổ nhà Bắc Ngụy triệu thỉnh sư về kinh đô, sắc giữ chức Đạo nhân thống, lãnh đạo chúng tăng. Sư thường được bàn quốc sự vớivua, Thái tổ rất tâm đầu hợp ý và càng kính trọng sư. Đến vua Thái tông, lần lượt ban cho sư các tước hiệu Phụ Quốc Nghi Thành Tử, Trung Tín Hầu, An Thành Công, sư đều cố Từ Không nhận. Sư không những có công đóng góp vào việc hưng thịnh của Phật giáo ở thời Bắc Ngụy, mà còn có công cố vấn trong các kế hoạch phát triển đất nước, mang lại An Lạc cho nhân dân của triều đình. Trong năm Thái thường (416-423), sư Thị Tịch, thọ hơn 80 tuổi. Hoàng đế đến viếng 3 lần và truy tặng Thụy Hiệu Lão Thọ Tướng Quân Triệu Hồ Linh Công. [X. Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải Q. 7.; thiên Bắc Ngụy trong Chi Na Phật giáo sử nghiên cứu].