Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiện Đạo
《善導》
Shàn-dào, Zendō, 613-681: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người hình thành nên Tịnh Độ Giáo Trung Quốc, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông và được liệt vào hàng thứ 5 trong 7 vị cao tăng của Chơn Tông Nhật Bản. Ông xuất thân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Như Tịnh
《天童如淨》
Tendō Nyojō, 1163-1228: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, vì tánh tình của ông hào sảng vui vẻ nên trong tùng lâm đương thời thường gọi ông là Tịnh Trưởng (淨長), sau này thì gọi là Trưởng Ông (長翁), sinh ngày mồng 7 th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự
《天童山景德禪寺》
: hay Thiên Đồng Tự (天童寺), Thiên Đồng Thiền Tự (天童禪寺); hiệu là Đông Nam Phật Quốc (東南佛國); là ngôi tự viện Thiền Tông trứ danh, được xếp hạng thứ 2 trong 5 ngôi chùa nổi tiếng của Thiền Tông Trung Quốc; hiện tọa lạc tại s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Thiền Tự
《天童禪寺》
: xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đồng Tự
《天童寺》
: xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Đường
《天堂》
: hay Thiên Quốc (天國), chỉ cho trú xứ hay quốc độ trên trời, là cung điện của thiên chúng, đối lập với Địa Ngục. Theo đa số các tôn giáo cũng như triết học tâm linh đều công nhận đây là nơi tồn tại hình thức sinh mạng co…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Gia
《天家》
: có hai nghĩa chính. (1) Từ xưng hô đối với thiên tử. Như trong tác phẩm Độc Đoán (獨斷) của Thái Ung (蔡邕, 133-192) nhà Hán có giải thích rằng: “Thiên gia, bách quan tiểu lại chi sở xưng, thiên tử vô ngoại, dĩ thiên hạ vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Giới Tự
《天界寺》
Tenkai-ji: hiện tọa lạc tại phía Nam Kim Lăng (金陵, Nam Kinh), Phủ Giang Ninh (江寧府, Tỉnh Giang Tô), trên núi Phụng Sơn (鳳山), tên cũ là Long Tường Tập Khánh Tự (龍翔集慶寺), còn gọi là Đại Long Tường (大龍翔), một trong những danh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Hải
《天海》
Tenkai, 1536-1643: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山) và đầu thời Giang Hộ, vị tổ thời Trung Hưng của Thiên Thai Tông, húy là Tùy Phong (隨風), Thiên Hải (天海), hiệu Nam Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Hải Thập Trân
《禪海十珍》
Zenkaijicchin: 1 quyển, do Vi Lâm Đạo Bái (爲霖道霈) nhà Minh biên tập, san hành năm thứ 26 (1687) niên hiệu Khang Hy (康熙) nhà Thanh. Vi Lâm Đạo Bái—pháp từ của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢)—đặc biệt soạn ra 10 thiên từ trong…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Hòa
《禪和》
: còn gọi là Thiền hòa tử (禪和子), Thiền hòa giả (禪和者); tức chỉ cho người tham Thiền. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 20, phần Tổ Sư Cơ Duyên (祖師機緣), có đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Hoàng Đạo Ngộ
《天皇道悟》
Tennō Dōgo, 748-807: vị Thiền tăng xuất thân Huyện Kim Hoa (金華), Tỉnh Triết Giang (浙江, thuộc Vụ Châu), họ là Trương (張). Năm lên 14 tuổi, ông đã có chí xuất gia, rồi sau xuống tóc xuất gia với vị Đại Đức ở Minh Châu (明州,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Huống
《天貺》
: ân sủng trời ban. Như trong Thông Dịch Luận (通易論) của Nguyễn Tịch (阮籍, ?-?) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Chiêu minh kỳ đạo, dĩ đáp thiên huống (昭明其道、以答天貺, sáng tỏ đạo ấy, để đáp ơn trời).” Hay trong bài Thành Quân P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Lâm
《禪林》
: tên gọi khác của Thiền Viện (禪院), Thiền Tự (禪寺), Tùng Lâm (叢林); là đạo tràng chuyên tu tập Thiền pháp, là nơi học đồ, đồng đạo ở khắp nơi tập trung về, cùng nhau khích lệ, tinh tấn học đạo. Như trong bài Thiểm Châu Hoằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Lâm Bảo Huấn
《禪林寳訓》
Zenrinhōkun: 2 quyển, do Tịnh Thiện (淨善) nhà Tống thâu tập, san hành vào năm thứ 11 (1378) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Ban đầu nó có tên gọi là Thiền Môn Bảo Huấn (禪門寳訓) và chẳng biết khi nào sau đó được đổi thành Thiền Lâm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Lâm Tự
《禪林寺》
Zenrin-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông; hiện tọa lạc tại Ichinomiya-shi (一宮市), Aichi-ken (愛知縣). Vào năm 970 (Thiên Lộc [天祿] nguyên niên), để hồi hướng công đức cầu nguyện siêu độ cho Đằng Nguyên Thật Lại (藤原實賴, Fujiwa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Loan
《善鸞》
Zenran, ?-1286 [1296]: vị Tăng của Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Hào Nhiếp Tự (毫攝寺) thuộc Phái Xuất Vân Tự (出雲寺派); húy là Thiện Loan (善鸞), thông xưng là Cung Nội Khanh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Lợi Hưu
《千利休》
Sen-no-Rikyū, 1522-1591: vị tổ khai sáng ra Trà Đạo Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Chiến Quốc (戰國, Sengoku) và An Thổ Đào Sơn (安土桃山, Azuchimomoyama), húy là Tông Dị (宗易), hiệu Lợi Hưu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Long
《天龍》
Tenryū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Mai Pháp Thường (大梅法常), môn hạ của Mã Tổ. Khi có ai hỏi điều gì ông thường hay đưa một ngón …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Long Tự
《天龍寺》
Tenryu-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thiên Long Tự (天龍寺派) thuộc Lâm Tế Tông, ngôi Thiền Tự được xây dựng vào đời đại Nam Bắc Triều, tọa lạc tại số 68 Sagatennōjisusukinobabachō (嵯峨天龍寺芒ノ馬場町), Ukyō-ku (右京区), Kyoto-shi (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Luân
《天倫》
: (1) Đạo lý tự nhiên. (2) Chỉ mối quan hệ thân thiết của cha con, anh em; cho nên có thuật ngữ “thiên luân chi lạc (天倫之樂)” được dùng để chỉ niềm lạc thú của gia đình, sự đoàn tụ của mọi người trong nhà. Như trong bài Xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Lưu
《禪流》
: những người tu tập Thiền Tông, hay nói chung là tu sĩ Phật Giáo. Nam Thạch Văn Tú Thiền Sư Ngữ Lục (南石文琇禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 71, No. 1422) quyển 4, bài Tặng Hổ Kheo Hỷ Tạng Chủ (贈虎丘喜藏主), có đoạn: “Tỳ Lô các hạ quỷ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Mặc Chiếu
《黙照禪》
: đương thời có từ gọi là Mặc Chiếu Tà Sư (黙照邪師) hay Mặc Chiếu Tà Thiền (黙照邪禪) mà Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) dùng để phê phán khuynh hướng đang hiện hành trong Thiền Tông. Đây chính là ngôn từ nhằm phê phán những người khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Môn
《禪門》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Pháp môn Thiền định. (2) Thuộc vào Định Học (定學) trong Tam Học (三學), cũng chỉ Thiền Định Ba La Mật (s: dhyāna-pāramitā, p: jhāna-pāramitā, 禪定波羅蜜) trong Lục Độ (s: ṣaḍ-pāramitā, ṣaṭ-pāramit…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Mông Cầu
《禪蒙求》
Zenmōkyū: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Mục
《天目》
Temmoku, 1245-1308 hay 1337 [?]: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Thiên Mục (天目), Nhật Thạnh (日盛); hiệu là Mỹ Nùng A Xà Lê (美濃阿闍梨), Thượng Pháp Phòng (上法房); xuất thân vùng Tĩnh Cư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Mục Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục
《天目中峰和尚廣錄》
Temmokuchūhōoshōkōroku: xem Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục (中峰和尚廣錄, Chūhōoshōkōroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Nguyên Chư Thuyên Tập Đô Tự
《禪源諸詮集都序》
Zengenshosenshūtojo: 2 quyển, trước tác của Khuê Phong Tông Mật (圭峰宗密) nhà Đường, được san hành vào năm thứ 7 (1062) niên hiệu Gia Hựu (嘉祐) nhà Tống, là tác phẩm thâu tập các yếu ngữ, kệ tụng có liên quan đến huyền nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Nham Nguyên Trường
《千巖元長》
Sengan Genchō, 1284-1357: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Thiên Nham (千巖), tự là Vô Minh (無明), xuất thân Tiêu Sơn (蕭山), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ Đổng (董). Năm lên 7 tuổi, ông cùng với Tỳ Kheo Đàm Phư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Nhân Sư
《天人師》
s: śāstā deva-manuṣyāṇāṃ, p: satthā deva-manussānaṃ: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Xá Đa Đề Bà Ma Nậu Xá Nam (舍多提婆魔㝹舍喃); còn gọi là Thiên Nhân Giáo Sư (天人敎師); nghĩa đức Phật là thầy dạy của chư thiên và loài…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân
《千二百五十人》
: tức là 1.250 người. Đây là số lượng chúng đệ tử thường đi theo đức Phật. Trong số đó, có các đệ tử của ba vị Ca Diếp: 500 người của Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp (s: Uruvilvā-kāśyapa, p: Uruvela-kassapa, 優樓頻螺迦葉), 250 người củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Như
《善如》
Zennyo, 1333-1389: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ kế thế đời thứ 4 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Tuấn Huyền (俊玄), tục danh là Bá Kỳ Thủ Tông Khang (伯耆守宗康), tên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Như Duy Tắc
《天如惟則》
Tenjo Isoku, ?-1354: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thiên Như (天如), người vùng Vĩnh Tân (永新), Cát An (吉安, Tỉnh Giang Tây), họ Đàm (譚). Lúc nhỏ ông lên Hương Sơn (香山), xuống tóc xuất gia, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Phong
《禪風》
: gia phong hay phương pháp đặc biệt để cử xướng Thiền, thường chỉ về người hay tông phái, còn gọi là gia phong, tông phong, môn phong.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Phục
《善伏》
Zempuku, ?-660: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Nghĩa Hưng (義興), Giang Tô (江蘇), họ Tương (蔣), thường gọi là Đẳng Chiếu (等照). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia ở An Quốc Tự (安國寺), mặc áo vải thô sơ, ăn uống …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Quan
《天官》
: tên gọi của một trong ba vị Tam Quan Đại Đế (三官大帝), tức Thiên Quan Đại Đế (天官大帝), còn gọi là Thượng Nguyên Tứ Phước Thiên Quan Nhất Phẩm Tử Vi Đại Đế (上元賜福天官一品紫微大帝), và hai vị kia là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Quế Truyền Tôn
《天桂傳尊》
Tenkei Denson, 1648-1735: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, tự là Thiên Quế (天桂), thường gọi là Đồng Nhãn Lâu (瞳眼樓), Diệt Tông (滅宗), Lão Loa Cáp (老螺蛤), Lão Mễ Trùng (老米虫), họ là Đại Nguyên (大原), xuất thân vùng Kỷ Y (紀伊…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Sàng
《禪床》
: giường ngồi của tu sĩ, giường để ngồi Thiền, như trong bài thơ Tống Thiên Thai Tăng (送天台僧) của Giả Đảo (賈島, 779-843) nhà Đường có câu: “Hàn sơ tu tịnh thực, dạ lãng động Thiền sàng (寒蔬修淨食、夜浪動禪床, rau lạnh ăn lót dạ, són…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Tài Đồng Tử
《善財童子》
s: Sudhana-śreṣṭhi-dāraka: là vị Bồ Tát cầu đạo trong Phẩm Nhập Pháp Giới (入法界品) của Kinh Hoa Nghiêm, từng đi về phía Nam tham vấn 53 vị thiện tri thức, cho đến Bồ Tát Phổ Hiền (s: Samantabhadra, 普賢) thì thành tựu Phật đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Tải Tập
《千載集》
Senzaishū: hay còn gọi là Thiên Tải Hòa Ca Tập (千載和歌集), một trong những bộ Sắc Soạn Hòa Ca Tập (勅撰和歌集), bộ thứ 7 trong Bát Đại Tập (八代集), gồm 20 quyển. Năm 1183, vâng sắc chỉ của Hậu Bạch Hà Pháp Hoàng (後白河法皇), Đằng Nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thai Đức Thiều
《天台德韶》
Tendai Tokushō, 891-972: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Năm lên 17 tuổi, ông đến xuất gia tại Long Quy Tự (龍歸寺) ở trong vùng, rồi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thai Tông
《天台宗》
Tendai-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái lấy Thiên Thai Trí Giả Đại Sư Trí Khải (天台智者大師智顗, 538-597) của Trung Quốc làm vị Cao Tổ, lấy Truyền Giáo Đại Sư Tối Trừng (傳敎大師最澄, Sai…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Thần
《善神》
: tên gọi chung những vị hộ trì chánh pháp trong Tám Bộ chúng. Như trong Phật Thuyết Tạo Tháp Diên Mạng Công Đức Kinh (佛說造塔延命功德經, Taishō Vol. 19, No. 1026) có câu: “Bi mẫn cứu hộ nhất thiết chúng sanh, chư thiên thiện th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thánh Quảng Đăng Lục
《天聖廣燈錄》
Tenshōkōtōroku: gọi tắt là Quảng Đăng Lục (廣燈錄, Kōtōroku), 30 quyển, do Lý Tuân Úc (李遵勗) biên tập, san hành năm thứ 18 (1148) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興) nhà Tống. Lý Tuân Úc có tự là Công Võ (公武), là người đã từng đến tha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Thệ
《善逝》
s, p: sugata: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tu Già Đà (修伽陀), Tô Yết Đa (蘇揭多), Tu Già Đa (修伽多); còn gọi là Thiện Khứ (善去), Thiện Giải (善解), Thiện Thuyết Vô Hoạn (善說無患), Hảo Thuyết (好說), Hảo Khứ (好去). Như Lai …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Thông Tự
《善通寺》
Zentsū-ji: ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Thiện Thông Tự (善通寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại 615 Zentsūji-chō (善通寺町), Zentsūji-shi (善通寺市), Kagawa-ken (香川縣), hiệu núi là Bình Phong Phố Ngũ Nhạc Sơn (屏…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thùy Bảo Cái, Địa Dõng Kim Liên
《天垂寳蓋》
、地湧金蓮: trên trời rũ lọng báu xuống, dưới đất vọt lên hoa sen vàng ròng. Trong Độ Kiều Khoa Ngân Kiều Nghi (度橋科銀橋儀) của Đạo Giáo có đoạn: “Thiên thùy bảo cái trùng trùng hiện, địa dõng kim liên đóa đóa tiên, sám hối do nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Tịch
《禪席》
: chỗ ngồi để tham học Thiền, hành Thiền; từ đó chỉ chung cho nơi tham vấn Thiền, hay cũng là tên gọi khác của Thiền Viện (禪院). Như trong Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 82, No. 1571) quyển 73, phần Nam Nhạc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Tín
《善信》
: niềm tin chí thành vào Phật pháp, hay chỉ cho người có niềm tin như vậy. Như trong Kim Cang Kinh Thạch Chú (金剛經石注, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 25, No. 497) có đoạn: “Đản hữu thiện tín chi nhân, giai tri độc tụng Kim Cang tôn k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Tôn
《天尊》
: có hai nghĩa chính: (1) Tôn xưng cao quý nhất trong chư vị thiên thần của Đạo Giáo; như Nguyên Thỉ Thiên Tôn (元始天尊), Ngọc Hoàng Thiên Tôn (玉皇天尊), v.v. (2) Phật Giáo gọi đức Phật là Thiên Tôn. Như trong Phật Thuyết Vô L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển