Thiền Sàng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: giường ngồi của tu sĩ, giường để ngồi Thiền, như trong bài thơ Tống Thiên Thai Tăng (送天台僧) của Giả Đảo (賈島, 779-843) nhà Đường có câu: “Hàn sơ tu Tịnh Thực, dạ lãng động Thiền Sàng (寒蔬修淨食、夜浪動禪床, rau lạnh ăn lót dạ, sóng đêm động giường Thiền).” Hay như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, CBETA No. 1295) quyển 20 có đoạn kể vị Thị Giả hỏi Hòa Thượng Triệu Châu rằng: “Hòa Thượng Kiến Đại Vương lai bất hạ Thiền Sàng, kim nhật Tướng Quân lai, vi thậm ma khước hạ Thiền Sàng. Sư viết: 'Phi nhữ Sở Tri, đệ Nhất Đẳng nhân lai, Thiền Sàng thượng tiếp, trung đẳng nhân lai, hạ Thiền Sàng tiếp, mạt đẳng nhân lai, Tam Môn ngoại tiếp' (和尚見大王來不下禪床、今日將軍來、爲甚麼卻下禪床、師曰、非汝所知、第一等人來、禪床上接、中等人來、下禪床接、末等人來、三門外接, Hòa Thượng thấy Đại Vương đến mà chẳng bước xuống giường Thiền, hôm nay Tướng Quân đến, vì sao Ngài lại bước xuống giường Thiền mà tiếp. Hòa Thượng bảo: 'Ngươi không hiểu đâu, người hạng nhất thì ta tiếp trên giường Thiền; người hạng trung thì ta bước xuống giường Thiền tiếp; người thuộc hạng cùng mạt thì ta ra tận ngoài cửa Tam Quan tiếp').”