Thiền Hòa
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: còn gọi là Thiền Hòa tử (禪和子), Thiền Hòa giả (禪和者); tức chỉ cho người Tham Thiền. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 20, phần Tổ Sư Cơ Duyên (祖師機緣), có đoạn: “Tằng đáo khiết trà khứ, vị đáo khiết trà khứ, Triệu Châu lão Thiền Hòa, khẩu điềm tâm lí khổ (曾到喫茶去、未到喫茶去、趙州老禪和、口甜心裏苦, từng đến [bảo] uống trà đi, chưa đến [cũng bảo] uống trà đi, Triệu Châu lão Thiền Sư, miệng ngọt trong tâm đắng).” Hay trong Thiền Tông Tạp Độc Hải (禪宗雜毒海, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1278) quyển 8, bài Kết Hạ (結夏), lại có đoạn: “Nhất bách Thiền Hòa tam thập châu, vô thằng tự phược vạn Sơn Đầu, Thùy Thị hộ thân Thùy Thị sát, Bạch Vân ảnh lí thiết thuyền phù (一百禪和三十州、無繩自縛萬山頭、誰是護身誰是殺、白雲影裏鐵船浮, một trăm Thiền tăng ba mươi châu, không thừng tự buộc vạn non đầu, ai kẻ hộ thân ai là giết, trắng mây trong bóng thuyền sắt trôi).”