Thiên Mục
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Temmoku, 1245-1308 hay 1337 [?]: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Thiên Mục (天目), Nhật Thạnh (日盛); hiệu là Mỹ Nùng A Xà Lê (美濃阿闍梨), Thượng Pháp Phòng (上法房); xuất thân vùng Tĩnh Cương (靜岡, Shizuoka). Năm 1281, ông theo Xuất Gia với Nhật Liên, rồi sau khi thầy qua đời; ông chủ xướng về Nghĩa Bổn Tích Thắng Liệt, và luận nạn với 6 vị lão Tăng hàng đầu của Nhật Liên. Sau ông khai sáng ra Diệu Hiển Tự (妙顯寺) ở vùng Tá Dã (佐野, Sano), Hạ Dã (下野, Shimotsuke); Diệu Quốc Tự (妙國寺) ở Phẩm Xuyên (品川, Shinagawa), Võ Tàng (武藏, Musashi, thuộc Tokyo), và Bổn Môn Tự (本門寺) ở Tiểu Thắng (小勝), Thường Lục (常陸, Hitachi). Đời sau mới lấy mấy chùa này làm cứ điểm cho Phái Nhất Mục mà Hóa Đạo. Trước tác của ông có Viên Cực Thật Nghĩa Sao (圓通極實義抄) 2 quyển, Bổn Tích Vấn Đáp Thất Trùng Nghĩa (本迹問答七重義).