Thiền Tịch

《禪席》 chán xí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỗ ngồi để Tham Học Thiền, hành Thiền; từ đó chỉ chung cho nơi tham vấn Thiền, hay cũng là tên gọi khác của Thiền Viện (). Như trong Ngũ Đăng Toàn Thư (, Tục Tạng Kinh Vol. 82, No. 1571) quyển 73, phần Nam Nhạc Hạ Tam Thập Ngũ Thế Tùy Lục (), Quảng Nhuận Cự Linh Tự Dung Thiền Sư (), có câu: “Nãi biến lịch chư Thiền Tịch, hậu yết Sơn Ông Mân đắc pháp (, Thiền Sư bèn đi khắp các Thiền đường, sau tham yết Sơn Ông Đạo Mân và đắc pháp [của vị này]).” Hay trong Thiền Lâm Bảo Huấn Âm Nghĩa (, Tục Tạng Kinh Vol. 64, No. 1262) lại có đoạn: “Thị thời nội sứ Lý Doãn Ninh, tấu thí Biện trạch nhất khu, sáng lập Thiền Tịch, tứ ngạch Thập Phương Tịnh Nhân Thiền Viện (使, lúc bấy giờ nội sứ Lý Doãn Ninh, tâu lên nhà vua xin cho một khu nhà ở đất Biện, sáng lập nơi tu Thiền, ban cho Biển NgạchThập Phương Tịnh Nhân Thiền Viện).” Hoặc trong Tân Tu Khoa Phần Lục Học Tăng Truyện (, Tục Tạng Kinh Vol. 77, No. 1522) quyển 20, phần Đường Kiểu Nhiên (), cũng có đoạn: “Trung niên biến phỏng Thiền Tịch, Nam Năng Bắc Tú chi chỉ, giai sở tham khấu (, tuổi trung niên sư đi khắp các Thiền Viện, yếu chỉ của Huệ Năng ở phương Nam và Thần Tú ở phương Bắc, đều đã từng Tham Học qua).”