Thiên Gia

《天家》 tiān jiā

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Từ xưng hô đối với thiên tử. Như trong tác phẩm Độc Đoán () của Thái Ung (, 133-192) nhà Hán có giải thích rằng: “Thiên Gia, bách quan tiểu lại chi sở xưng, thiên tử vô ngoại, dĩ thiên hạ vi gia, cố xưng Thiên Gia (, Thiên Gia là từ xưng hô của trăm quan lại, thiên tử không ngoại lệ, lấy thiên hạ làm nhà, nên gọi là Thiên Gia [nhà trời]).” Hay trong bài thơ Tri Phủ Tôn Học Sĩ Kiến Thị Ngũ Thủ Nhân Dĩ Xuyết Thiên () của Phạm Trọng Yêm (, 989-1052) nhà Tống có câu: “Hồng hà lục trúc vong cơ địa, vị miễn Thiên Gia hạ chiếu cầu (, ráng hồng trúc biếc quên vạn sự, chẳng khỏi vương Gia Hạ chiếu tìm).” (2) Chỉ nhà đế vương. Như trong Tấn Thư (), Truyện Hồ Phấn (), có câu: “Lịch quán tiền đại, dữ Thiên Gia hôn (, xét khắp các đời trước, đều cùng với nhà đế vương kết hôn).”