Thiện Tín

《善信》 shàn xìn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: niềm tin chí thành vào Phật Pháp, hay chỉ cho người có niềm tin như vậy. Như trong Kim Cang Kinh Thạch Chú (, Tục Tạng Kinh Vol. 25, No. 497) có đoạn: “Đản hữu Thiện Tín chi nhân, giai tri độc tụng Kim Cang tôn kinh, cập khấu kỳ nghĩa lý vân hà (, chỉ có người có niềm tin chí thành, đều biết đọc tụng Kim Cang tôn kinh, và hỏi nghĩa lý kinh như thế nào).” Hay trong Phạm Võng Kinh Bồ Tát Giới Lược Sớ (, Tục Tạng Kinh Vol. 38, No. 695) quyển 6 lại có đoạn: “Cố tu thường sanh Thiện Tín, tín ngã cập Chúng Sanh, thị đương thành chi Phật, chư Phật thị dĩ thành chi Phật (, vì vậy nên thường sanh niềm tin chí thành, tin ta và Chúng Sanh, là vị Phật sẽ thành, chư Phật là vị Phật đã thành).” Hoặc trong Thời Thời Háo Niệm Phật (, Tục Tạng Kinh Vol. 62, No. 1200) cũng có câu: “Thiện Tín kiến văn tâm hoan hỷ, Ác Nhân đỗ lí khởi phong ba (, khéo tin thấy nghe tâm hoan hỷ, người ác trong ruột nỗi phong ba).”