Thiên Nhân Sư
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: śāstā deva-manuṣyāṇāṃ, Pāli: satthā deva-manussānaṃ: một trong 10 hiệu của đức Phật Âm dịch là Xá Đa Đề Bà Ma Nậu Xá Nam (舍多提婆魔㝹舍喃); còn gọi là Thiên Nhân Giáo Sư (天人敎師); nghĩa đức Phật là thầy dạy của Chư Thiên và loài người, dẫn dắt và chỉ cho biết hết thảy những điều gì nên làm và không nên làm, đâu là thiện và Bất Thiện; nếu có thể vâng theo lời dạy mà thực hành, không bỏ đạo pháp, có thể được Báo Ứng giải thoát Phiền Não; nên gọi là Thiên Nhân Sư. Như trong Chúng Hứa Ma Ha Đế Kinh (眾許摩訶帝經, Taishō Vol. 3, No. 191) quyển 3 có đoạn rằng: “Kim thử phu nhân tất sanh Thái Tử, cụ Chư Tướng hảo, nhược tại vương cung tác Chuyển Luân Vương, nhược thị Xuất Gia tu chư Phạm Hạnh, thành Chánh Đẳng Giác hiệu Thiên Nhân Sư (今此夫人必生太子、具諸相好、若在王宮作轉輪王、若是出家修諸梵行、成正等覺號天人師, nay phu nhân này sẽ sanh Thái Tử, đủ các tướng tốt, nếu ở vương cung thì làm Chuyển Luân Vương, nếu là Xuất Gia tu Phạm Hạnh, thì thành Chánh Đẳng Giác hiệu là Thiên Nhân Sư [thầy trời người]).” Hay trong Phật Thuyết Vô Thường Kinh (佛說無常經, Taishō Vol. 17, No. 801) cũng có đoạn rằng: “Đại xả phòng phi nhẫn vô quyện, Nhất Tâm Phương Tiện chánh tuệ lực, tự lợi lợi tha tất viên mãn, cố hiệu Điều Ngự Thiên Nhân Sư (大捨防非忍無倦、一心方便正慧力、自利利他悉圓滿、故號調御天人師, xả bỏ ngừa sai nhẫn không mệt, Nhất Tâm Phương Tiện sức trí tuệ, tự lợi lợi tha đều viên mãn, nên hiệu Điều Ngự Thiên Nhân Sư).”