Thiện Thệ

《善逝》 shàn shì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s, Pāli: sugata: một trong 10 hiệu của đức Phật Âm dịch là Tu Già Đà (), Tô Yết Đa (), Tu Già Đa (); còn gọi là Thiện Khứ (), Thiện Giải (), Thiện Thuyết Vô Hoạn (), Hảo Thuyết (), Hảo Khứ (). Như Lai (s, Pāli: tathāgata ) nghĩa là cỡi đạo Như Thật mà khéo đến Thế Giới Ta Bà (s, Pāli: sahā Jātaka: saba ) này; Thiện ThệNhư Thật đi qua bờ bên kia, không còn trở lại biển Sanh Tử chìm đắm nữa. Đại Trí Độ Luận (, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 2 giải thích rằng: “Phật Nhất Thiết Trí vi đại xa, Bát Chánh Đạo hành nhập Niết Bàn, thị danh Hảo Khứ (, tất cả trí của đức Phật là xe lớn, Bát Chánh Đạo đi vào Niết Bàn, đó là Hảo Khứ [khéo đi vào]).” Trong Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (, Taishō Vol. 10, No. 279) quyển 50 có đoạn rằng: “Thập Phương sở hữu chư Thế Giới, tất năng chấn động vô Hữu Dư, vị tằng khủng bố nhất Chúng Sanh, Thiện Thệ uy Thần Lực Như Thị (, mười phương vốn có các Thế Giới, có thể chấn động không có dư, chưa từng khủng bố một Chúng Sanh, Thiện Thệ oai Thần Lực như vậy).”