Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Môn Đại Nghĩa
《法門大義》
Cũng gọi Đại thừa đại nghĩa chương, Cưu ma la thập pháp sư đại nghĩa. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cưu ma la thập soạn vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này, ngài Cưu ma la thập căn cứ vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn Sừ Quỹ
《法門鋤宄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bạch nham Tịnh phù thuộc tông Tào động soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này bàn về vấn đề các tông Vân môn, Pháp nhãn và pháp hệ của ngài Thiên hoàng Đạo ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn Thanh Thức Nhị Thập Tứ Điều
《法門清式二十四條》
Chỉ cho bộ Tăng chế do ngài Thích đạo an soạn. Nội dung gồm 3 phần: 1. Qui định phép Hành hương, Định tọa, Thướng kinh, Thướng giảng. 2. Qui định việc hành đạo 6 thời trong ngày và việc ăn uống. 3. Qui định các pháp Bố t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn Tự
《法門寺》
Chùa ở trấn Sùng chính, huyện Phù phong, tỉnh Thiểm tây, do bảo tồn xá lợi của đức Phật mà nổi tiếng, nhưng không rõ được sáng lập năm nào. Ban đầu, chùa được gọi là A dục vương tự. Từ thời Bắc Ngụy về sau, số tăng chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nan
《法難》
Cũng gọi Báng Phật, Báng pháp, Phá Phật, Vương nạn, Hủy pháp, Phế thích, Phế Phật, Diệt Phật. Chỉ cho những tai nạn trong đó Phật giáo bị những người làm chính trị hoặc tín đồ của các tôn giáo khác bức hại. Ở Ấn độ, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Ngã
《法我》
Cũng gọi Pháp ngã chấp, Pháp ngã kiến, Pháp chấp. Chỉ cho sự vọng chấp các pháp huyễn hóa là có thực, tức là chấp trước các pháp sắc, tâm có thể tính chân thực. [X. luận Tam vô tính Q.hạ; Nhiếp đại thừa luận thích Q.10 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Ngã Câu Hữu Tông
《法我俱有宗》
Cũng gọi Ngã pháp câu hữu tông. Chỉ cho tông phái chủ trương Ngã và Pháp đều có thật, 1 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm phân lập. Đó là các bộ phái: Độc tử bộ, Pháp thượng bộ, Hiền trụ bộ, Chính lượng bộ, Mật lâm sơn bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nghiệm
《法驗》
Pháp, gọi đủ là Bí pháp, Diệu pháp, Kì đảo pháp. Khi tu các pháp này đều có hiệu nghiệm thì gọi là Pháp nghiệm. Mục đích tu các pháp trên là cầu khỏi bệnh, cầu mưa, cầu được mùa, cầu quốc thái dân an, thế giới hòa bình v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nguyệt
《法月》
(653-743) Phạm: Dharmacandra. Hán âm: Đạt ma chiến niết la. Cao tăng người Đông Ấn độ, có chỗ nói sư là người nước Ma đề. Sư từng du học ở Trung Ấn độ, thông hiểu Tam tạng và y học. Sau, sư đến nước Cưu tư dạy học. Do sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhẫn
《法忍》
Nhẫn là chỉ cho sự chịu đựng những cảnh trái ngược mà trong lòng không sinh khởi sân hận. Còn Pháp nhẫn là đối với các pháp nghĩa sâu xa, mầu nhiệm được nói trong các kinh, chẳng những không sợ hãi mà còn siêng năng học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Tịnh
《法眼淨》
Phạm: Dharmacakwu-vizuddha. Cũng gọi Tịnh pháp nhãn, Thanh tịnh pháp nhãn. Chỉ cho con mắt có khả năng thấy suốt chân lí các pháp mà không nghi ngờ, không bị chướng ngại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ quyển 4 của ngài Cát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Tứ Cơ
《法眼四機》
Chỉ cho 4 cơ pháp của tông Pháp nhãn được dùng để chỉ dẫn người học. 1. Tiễn phong tương trụ: Hai mũi tên chạm nhau. Nghĩa là sự tiếp hóa của sư gia khế hợp với từng loại căn cơ của người học, giống như 2 mũi tên từ 2 bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhãn Văn Ích Thiền Sư Ngữ Lục
《法眼文益禪師語錄》
Gọi đủ: Kim lăng thanh lương viện Văn ích thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại trí tạng đạo sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Pháp nhãn Văn ích soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Nhĩ
《法爾》
Cũng gọi Pháp nhiên, Tự nhiên, Thiên nhiên, Tự nhĩ, Pháp nhĩ tự nhiên, Tự nhiên pháp nhĩ. Chỉ cho trạng thái tự nhiên, thiên nhiên của các pháp(muôn vật), không trải qua bất kì sự tạo tác nào. Tức chỉ cho tướng trạng của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Niệm Xứ
《法念處》
Phạm: Dharma-smfty-upasthàna. Pàli: Dhammesu dhammànupassì viharatì àtàpì sampajàno satimà. Cũng gọi Pháp niệm trụ. Chỉ cho pháp quán Vô ngã, 1 trong Tứ niệm xứ. Hết thảy các pháp đều do nhân duyên sinh, không có tự tính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Phảng
《法舫》
(1904-1951) Danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Hình, tỉnh Hà bắc, họ Vương. Năm 18 tuổi (1921), sư theo Trưởng lão Thị ngạn ở núi Nam nhạc xuất gia, sau đến chùa Pháp nguyên y vào Pháp sư Đạo giai thụ giới C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Pháp Tính Phân Biệt Luận
《法法性分別論》
Phạm: Dharmadharmatà-vibhaíga, hoặc Dharmadharmatà-vibhàga. Tác phẩm, tương truyền do ngài Di lặc (Phạm: Maitreyanàtha), người Ấn độ soạn vào thế kỉ IV. Nguyên bản tiếng Phạm của luận này chỉ được tìm thấy 1 phần nhỏ, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Quả
《法果》
Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Triệu quận (huyện Triệu, tỉnh Hà bắc). Năm 40 tuổi sư mới xuất gia. Sư giữ giới hạnh rất tinh nghiêm, siêng giảng diễn kinh điển. Trong năm Hoàng thủy (396- 397), vua Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Quyến
《法眷》
Cũng gọi Đồng môn, Đồng tham, Pháp thuộc, Pháp thân, Pháp duyên, Đạo hữu, Đạo cựu. Chỉ chung cho những người cùng tu hành đạo Phật, chủ yếu chỉ cho huynh đệ, đệ tử cùng theo 1 thầy, cùng trong 1 tông phái hoặc cùng học 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sai Biệt Tướng Vi Quá
《法差別相違過》
Cũng gọi Pháp sai biệt tương vi nhân (Phạm: Dharma-vizewa-viruddha-hetu). Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi trái với ý nghĩa của danh từ sau (hậu trần), 1 trong 14 lỗi thuộc về Nhân, 1 trong 33 lỗi của Nhân minh. Pháp c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Siêu
《法超》
(456-526) Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Nam triều, người Vô tích, Tấn lăng (thuộc tỉnh Giang tô), họ Mạnh. Năm 11 tuổi, sư theo ngài Tăng hộ xuất gia ở chùa Linh căn, sau sư theo ngài Trí xứng ở chùa An lạc chuyên h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Số
《法數》
Cũng gọi Danh số, Sự số. Chỉ cho những danh từ trong Phật giáo có chữ chỉ số đứng trước. Như: Tam giới (3 cõi), Tứ đế(4 đế), Ngũ uẩn(5 uẩn), Lục độ (6 độ), Bát chính đạo(8 chính đạo), Thập nhị nhân duyên (12 nhân duyên),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sự
《法事》
Cũng gọi Pháp yếu, Phật sự. Chỉ cho các việc làm có liên quan đến Phật pháp như tụng kinh, giảng kinh, trai hội... hoặc chỉ cho sự tu hành. Pháp trụ kí (Đại 49, 14 thượng) nói: Nay ở trong Chính pháp của đức Phật Thích c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sự Tán
《法事贊》
Cũng gọi Tịnh độ pháp sự tán. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiện đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nói về cách thức đọc tụng kinh A di đà, là hình thức sám hối, cúng dường theo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Sư Thập Đức
《法師十德》
Mười đức của vị Pháp sư. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 43 của ngài Trừng quán thì 10 đức của vị Pháp sư là:1. Thiện tri pháp nghĩa: Thông hiểu nghĩa của các pháp. Tức là Bồ tát dùng trí vô ngại, biết rõ yếu nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tài
《法財》
Đối lại: Thế tài. Chỉ cho Phật pháp, giáo pháp. Vì giáo pháp của đức Phật có năng lực nhuần thấm tinh thần và nuôi lớn tuệ mệnh của chúng sinh, giống như của báu(tài bảo) thế gian, nên ví dụ gọi là Pháp tài. Phẩm Phật qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tài Vương Tử
《法才王子》
Chỉ cho vị Vương tử vì gặp nhân duyên xấu ác mà lui mất Chính tâm trụ. Cứ theo phẩm Hiền thánh học quán trong kinh Bồ tát anh lạc quyển thượng, nếu trong 1 kiếp, 2 kiếp, cho đến 10 kiếp liên tiếp, mà không gặp thiện tri …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tạng Toái Kim Lục
《法藏碎金錄》
Tác phẩm, 10 quyển, do ông Triều quýnh (951-1032) soạn vào năm Thiên thánh thứ 5 (1027) đời Tống. Nội dung sách này lấy luân lí Nho giáo làm nòng cốt, rồi ghi chép những lời dạy của các bậc Thánh hiền trong Nho giáo, Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tập Luận
《法集論》
Pàli: Dhamma-saígaịi. Cũng gọi Pháp tăng già, Pháp tụ luận. Tác phẩm, 1 trong 7 bộ luận của Phân biệt thượng tọa bộ thuộc Phật giáo Tích lan. Nội dung sách này là phân loại và giải thích các pháp. Trước hết, liệt kê danh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thái
《法泰》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lương, Trần thuộc Nam triều, trụ ở chùa Định lâm tại Kiến khang (nay là Nam kinh, Giang tô), nổi tiếng ở đời Lương. Đến đời Trần, sư cùng với các vị Tuệ khải... đến chùa Chế chỉ ở Quảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Bồ Tát
《法身菩薩》
Cũng gọi Pháp thân đại sĩ. Chỉ cho Bồ tát từ Thập địa trở lên, nhờ công đức tu hành nhiều kiếp, đã dứt trừ được 1 phần vô minh, hiển hiện 1 phần pháp tính.Luận Đại trí độ quyển 38 (Đại 25, 342 thượng) nói: Pháp thân bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Kệ
《法身偈》
Cũng gọi Pháp xá lợi, Pháp tụng xá lợi, Pháp thân xá lợi kệ. Chỉ cho bài kệ Duyên sinh mà tỉ khưu Mã tinh (Mã thắng) đã đọc cho ngài Xá lợi phất nghe. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung) nói: Trong pháp Tứ đế, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Kí
《法身記》
Đối lại: Ứng thân kí. Chỉ cho sự thụ kí của Pháp thân Phật. Theo phẩm Phân biệt công đức trong kinh Pháp hoa quyển 5, thì vô lượng Bồ tát khi nghe đức Phật nói về thọ mệnh lâu dài, liền tăng thêm trí Trung đạo và giảm bớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Như Lai
《法身如來》
Chỉ cho tự tính chân thân của Phật. Pháp thân tuy không đi lại, nhưng ẩn chứa trong Như lai tạng mà hiển hiện làm Pháp thân, cho nên gọi là Pháp thân Như lai. Luận Thích ma ha diễn quyển 2 (Đại 32, 609 thượng) nói: Tâm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Quán
《法身觀》
Pháp quán xét Pháp thân. Trong Quán Phật tam muội, quán về thân Phật được chia làm 2 loại: Sinh thân quán và Pháp thân quán. Trong đó, quán xét trong Sinh thân(nhục thân)của đức Phật có đủ 10 lực, 4 vô sở úy, đại từ đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Tháp
《法身塔》
Tháp thờ Pháp thân. Trong Nê tháp cung tác pháp của Mật giáo, tháp thờ Pháp thân kệ (Duyên khởi pháp tụng), gọi là Pháp thân tháp. Còn trong Như pháp tôn thắng pháp, quán chủng tử (vaô) của Trí pháp thân Đại nhật Như lai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thân Thuyết Pháp
《法身說法》
Đối lại: Gia trì thân thuyết pháp. Chỉ cho giáo nghĩa của tông Chân ngôn Nhật bản. Vì tông này chủ trương Pháp thân của Đại nhật Như lai có đầy đủ đức ngôn ngữ nói pháp, nên gọi là Pháp thân thuyết pháp. Pháp thân, gọi đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thắng
《法勝》
Phạm: Dharma-zresthin. Hán âm: Đạt ma thi lê đế. Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Tukhara-balkh, tác giả của luận A tì đàm tâm. Về niên đại ngài ra đời có nhiều thuyết khác nhau: Tam luận huyền nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thạnh
《法盛》
Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc triều, người Lũng tây (tỉnh Cam túc). Lúc nhỏ, sư ở Cao xương, cùng với 29 vị đồng đạo đến Ấn độ lễ bái tượng đức Di lặc bằng gỗ ngưu đầu chiên đàn ở phía đông bắc nước Ưu trường, r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thể
《法體》
I. Pháp Thể. Chỉ cho thể tính, bản chất của các pháp. Thể được dịch từ tiếng Phạm svabhàra hoặc dịch là Tự tính, Tự thể. Pháp thể chỉ cho bản thể tồn tại, như chủ trương cơ bản Ba đời thực có, pháp thể hằng có của Thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thể Hằng Hữu
《法體恒有》
Pháp thể thường có. Nghĩa là thực thể của tất cả các pháp thường hằng tồn tại trong 3 thời quá khứ, hiện tại và vị lai. Thuyết nhất thiết hữu bộ chủ trương ba đời thực có, pháp thể hằng có, nghĩa là những yếu tố cấu tạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thiên
《法天》
(?-1001) Cao tăng, người nước Ma yết đà thuộc Trung Ấn độ. Sư vốn ở chùa Na lan đà. Vào năm Khai bảo thứ 6 (973), sư đến Trung quốc. Lúc đầu, sư ở Bồ tân, Lộc châu, dịch kinh Thánh vô lượng thọ, Thất Phật tán... do sa mô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thoại
《法話》
Chỉ chung cho những lời nói, bàn luận có liên quan đến Phật giáo. Pháp thoại thường kể những câu chuyện cổ, dẫn chứng nhiều thí dụ làm cho mọi người vui, sau đó mới chỉ dạy giáo lí, khiến họ cảm nhận được niềm pháp lạc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thuận
《法順》
(557-640) Cao tăng Trung quốc, Sơ tổ tông Hoa nghiêm, sống vào đời Đường, người Đôn hoàng (có thuyết cho là người Vạn niên, Ung châu, nay là Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Đỗ, cho nên người đời gọi là Đỗ thuận, cũng gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thượng Bộ
《法上部》
Phạm: Dharmottarìyà#. Pàli: Dhammuttariya, hoặc Dhammuttarika. Hán âm: Đàm ma úy đa lợi ca, Đạt mô đa lê dữ, Đạt ma uất đa lê. Cũng gọi Pháp thắng bộ, Pháp thịnh bộ. Một trong 20 bộ của Tiểu thừa, 1 trong các phái của Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Thuyền
《法船》
I. Pháp Thuyền. Thuyền pháp. Phật pháp có năng lực cứu vớt chúng sinh đang chìm đắm trong biển sinh tử để đưa đến bờ Niết bàn giải thoát, giống như con thuyền có khả năng đưa người qua sông, vì thế ví dụ Phật pháp như ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tỉ Lượng
《法比量》
Phạm: Anumànaô dharmatas. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 5 loại Tỉ lượng. Tỉ nghĩa là so sánh; Lượng nghĩa là tính lường. Tỉ lượng có nghĩa là so sánh giữa vật này với vật kia, rồi suy ra mà biết được cái lí tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tiến
《法進》
(709-778) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Tín dương, Thân châu (nay thuộc tỉnh Hà nam), họ Vương, có thuyết cho là người Minh châu (huyện Ngân, tỉnh Chiết giang) là vị Tổ thứ 2 của Luật tông Nhật bản. Sư x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính
《法性》
Phạm: Dharmatà. Pàli: Dhammatà. Cũng gọi Chân như pháp tính, Chân pháp tính, Chân tính, Pháp bản. Chỉ cho thể tính chân thực của các pháp, cũng tức là bản tính bất biến của hết thảy hiện tượng trong vũ trụ. Cũng là tên k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Tính Dung Thông
《法性融通》
Đối lại: Duyên khởi tương do. Nghĩa là lí pháp tính viên dung trong các hiện tượng. Pháp tính viên dung là nhằm nói rõ nghĩa lí sự vô ngại. Hoa nghiêm kinh chỉ qui (Đại 45, 595 trung) nói: Pháp tính dung thông có nghĩa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển