Pháp Tài

《法財》 fǎ cái

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Thế tài. Chỉ cho Phật Pháp, giáo pháp. Vì giáo pháp của đức Phật có năng lực nhuần thấm tinh thần và nuôi lớn tuệ mệnh của Chúng Sinh, giống như của báu(tài bảo) Thế Gian, nên ví dụ gọi là Pháp Tài. Phẩm Phật quốc kinh Duy Ma (Đại 14, 537 hạ) nói: Pháp Vương Pháp Lực vượt quần sinh, thường đem Pháp Tài để Bố Thí.