Pháp Sư Thập Đức
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười đức của vị Pháp sư. Cứ theo Hoa Nghiêm Kinh Sớ quyển 43 của ngài Trừng quán thì 10 đức của vị Pháp sư là:1. Thiện tri pháp nghĩa: Thông hiểu nghĩa của các pháp. Tức là Bồ Tát dùng trí vô ngại, biết rõ yếu nghĩa của tất cả các pháp.
2. Năng quảng tuyên thuyết: Có khả năng thuyết giảng 1 cách rộng rãi. Tức là Bồ Tát dùng trí tuệ Biện Tài, tuyên thuyết Diệu Pháp của đức Như Lai cho Chúng Sinh nghe 1 cách rộng khắp.
3. Xử chúng vô úy: Đứng trước đại chúng không sợ hãi. Tức là Bồ Tát ở giữa đại chúng khéo nói các Pháp Yếu, có khả năng giải đáp mọi vấn nạn, không hề sợ hãi.4. Vô đoạn Biện Tài: Tài biện luận thao thao. Tức Bồ Tát có Biện Tài vô ngại, diễn nói tất cả các pháp, trải vô lượng kiếp, như dòng nước chảy, không gián đoạn.
5. Xảo Phương Tiện thuyết: Diễn nói khéo léo. Tức Bồ Tát có phương pháp thích hợp, tùy theo các loại trình độ, giảng giải tất cả pháp, làm cho mọi người đều thông hiểu.
6. Pháp tùy pháp hành: Tu hành đúng Như Pháp. Tức Bồ Tát nói pháp, khiến tất cả Chúng Sinh làm theo đúng Như Pháp, tùy thuận tu các hạnh Thù Thắng.
7. Uy nghi Cụ Túc: Đầy đủ uy nghi. Tức trong 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm, Bồ Tát đều cẩn trọng giữ gìn, không thiếu sót, trái phạm, khiến mọi người kính ngưỡng.
8. Dũng mãnh Tinh Tiến: Mạnh mẽ tiến lên. Tức Bồ Tát phát tâm mạnh mẽ, tiến tu tất cả Thiện Pháp, dắt dẫn Chúng Sinh cùng tiến, không lui sụt.
9. Thân tâm vô quyện: Thân tâm không mỏi mệt. Tức thân tâm Bồ Tát nghiêm trang, tu các hạnh Thù Thắng, thường khởi Từ Tâm tiếp dắt Chúng Sinh, không hề biếng nhác mỏi mệt.
10. Thành Tựu nhẫn lực: Tức Bồ Tát nhờ sức tu tập tất cả hạnh nhịn nhục mà Thành Tựu Vô sinh Pháp Nhẫn. (xt. Pháp Sư).
2. Năng quảng tuyên thuyết: Có khả năng thuyết giảng 1 cách rộng rãi. Tức là Bồ Tát dùng trí tuệ Biện Tài, tuyên thuyết Diệu Pháp của đức Như Lai cho Chúng Sinh nghe 1 cách rộng khắp.
3. Xử chúng vô úy: Đứng trước đại chúng không sợ hãi. Tức là Bồ Tát ở giữa đại chúng khéo nói các Pháp Yếu, có khả năng giải đáp mọi vấn nạn, không hề sợ hãi.4. Vô đoạn Biện Tài: Tài biện luận thao thao. Tức Bồ Tát có Biện Tài vô ngại, diễn nói tất cả các pháp, trải vô lượng kiếp, như dòng nước chảy, không gián đoạn.
5. Xảo Phương Tiện thuyết: Diễn nói khéo léo. Tức Bồ Tát có phương pháp thích hợp, tùy theo các loại trình độ, giảng giải tất cả pháp, làm cho mọi người đều thông hiểu.
6. Pháp tùy pháp hành: Tu hành đúng Như Pháp. Tức Bồ Tát nói pháp, khiến tất cả Chúng Sinh làm theo đúng Như Pháp, tùy thuận tu các hạnh Thù Thắng.
7. Uy nghi Cụ Túc: Đầy đủ uy nghi. Tức trong 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm, Bồ Tát đều cẩn trọng giữ gìn, không thiếu sót, trái phạm, khiến mọi người kính ngưỡng.
8. Dũng mãnh Tinh Tiến: Mạnh mẽ tiến lên. Tức Bồ Tát phát tâm mạnh mẽ, tiến tu tất cả Thiện Pháp, dắt dẫn Chúng Sinh cùng tiến, không lui sụt.
9. Thân tâm vô quyện: Thân tâm không mỏi mệt. Tức thân tâm Bồ Tát nghiêm trang, tu các hạnh Thù Thắng, thường khởi Từ Tâm tiếp dắt Chúng Sinh, không hề biếng nhác mỏi mệt.
10. Thành Tựu nhẫn lực: Tức Bồ Tát nhờ sức tu tập tất cả hạnh nhịn nhục mà Thành Tựu Vô sinh Pháp Nhẫn. (xt. Pháp Sư).