Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Hoa Tam Bộ Kinh
《法華三部經》
Chỉ cho 3 bộ kinh: Vô lượng nghĩa, Diệu pháp liên hoa và Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp. 1. Kinh Vô lượng nghĩa: 1 quyển, do ngài Đàm ma già đà da xá dịch vào đời Tiêu Tề. Ý chỉ của kinh này nói về pháp Thực tướng. Các n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tam Đại Bộ Bổ Chú
《法華三大部補注》
Cũng gọi Thiên thai tam đại bộ bổ chú, Tam đại bộ bổ chú, Đại bộ bổ chú. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Tòng nghĩa soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 43, 44. Sách này chú thích bù vào những chỗ còn thiếu sót t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tam Muội
《法華三昧》
Phạm: Saddharma-puịđarìkasamàdhi. Cũng gọi Pháp hoa sám pháp, Pháp hoa sám.Chỉ cho Tam muội được chia ra từ Bán hành bán tọa tam muội trong 4 loại Tam muội do tông Thiên thai thành lập. Pháp tu Tam muội này y cứ vào kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tam Muội Đường
《法華三昧堂》
Cũng gọi Sám pháp đường, Bán hành bán tọa tam muội đường, Pháp hoa đường, Tam muội đường. Chỉ cho tòa nhà thờ bồ tát Phổ hiền để tu Pháp hoa tam muội. Trong các chùa viện thuộc tông Thiên thai, Pháp hoa tam muội đường ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tam Muội Kinh
《法華三昧經》
I. Pháp Hoa Tam Muội Kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trí nghiêm dịch vào năm Nguyên gia thứ 4 (427) đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật nói phương pháp tu hành tam muội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tam Muội Sám Nghi
《法華三昧懺儀》
Cũng gọi Pháp hoa tam muội hành pháp, Pháp hoa tam muội nghi, Pháp hoa kinh tam muội nghi. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Dưới tên sách có phụ đề Pháp hoa tam mu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Thất Dụ
《法華七喻》
Chỉ cho 7 loại thí dụ được sử dụng trong kinh Pháp hoa: 1. Hỏa trạch dụ: Ví dụ nhà lửa. Lửa ví dụ 5 trược ác, 8 khổ não... Nhà ví dụ 3 cõi (Dục, Sắc, Vô sắc). Nghĩa là chúng sinh ở trong 3 cõi bị 5 trược, 8 khổ bức bách,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tôn Giả
《法華尊者》
(?-680) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, vị Tổ thứ 6 của tông Thiên thai, người Tấn vân, Xử châu (Chiết giang), họ Tưởng. Năm 18 tuổi, được gặp 1 vị tăng người Ấn độ nên sư lập chí xuất gia, sau đó, sư đến chùa Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tông
《法華宗》
Hokkeshūtức Nhật Liên Tông (日蓮宗, Nichirenshū): theo pháp chế hiện tại thì đây là đoàn thể tôn giáo lấy Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji) ở vùng Thân Diên (身延, Minobu) làm Đại Bản Sơn; nhưng nếu xét về mặt lịch sử thì đây là tên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Truyện Kí
《法華傳記》
Cũng gọi Đường pháp hoa truyện, Pháp hoa kinh truyện kí, Pháp hoa kinh truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tăng tường soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này trình bày về nguyên do, việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoa Tự
《法華寺》
Hokke-ji: ngôi chùa Ni của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Hokkeji-machi (法華町), Nara-shi (奈良市); còn gọi là Băng Thất Ngự Sở (冰室御所, Himurogosho), tương đương với Pháp Hoa Diệt Tội Chi Tự (法華滅罪之寺) ở tiểu quốc Đại Hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tú Cú
《法華秀句》
Hokkeshūku: tác phẩm của Tối Trừng viết vào năm 821, gồm 3 quyển, là tác phẩm lớn cuối cùng của đời ông, xoay quanh những vấn đề luận tranh với Đức Nhất (德一, Tokuitsu) của Pháp Tướng Tông về Tam Thừa, Nhất Thừa Quyền Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Văn Cú
《法華文句》
Hokkebunku: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Văn Cú (妙法蓮華經文句), gọi tắt là Văn Cú (文句), Diệu Cú (妙句), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông. Đây là thư tịch chỉnh lý trong vòng 40 năm những ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Văn Cú Kí
《法華文句記》
I. Pháp Hoa Văn Cú Kí. Cũng gọi Pháp hoa kinh văn cú kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú kí, Văn cú kí, Pháp hoa văn cú sớ, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ, Thiên thai pháp hoa sớ k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hoàng
《法皇》
Hōō: hay Thái Thượng Pháp Hoàng (太上法皇, Dajōhōō), từ dùng để gọi vị Thái Thượng Hoàng sau khi xuất gia, đồng nghĩa với Pháp Vương (法王, Hōō). Tuy nhiên, Thượng Hoàng (上皇, Jōkō, tức Thái Thượng Thiên Hoàng không xuất gia) v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hội
《法會》
Cũng gọi Pháp sự, Phật sự, Trai hội, Pháp Chỉ cho các Pháp hội được cử hành vào những ngày lễ của Phật giáo. Vào những ngày này, chư tăng và tín đồ hội họp ở 1 nơi nhất định, trang nghiêm đạo tràng, tụng niệm lễ bái, thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Hưng Tự
《法興寺》
Hōkō-jihay Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji): theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), vào năm 588 Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) có phát nguyện tạo dựng một ngôi chùa ở vùng đất Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hữu Ngã Vô Tông
《法有我無宗》
Tông phái chủ trương thuyết Hết thảy pháp đều có thực trong 3 đời (quá khứ, hiện tại, vị lai), pháp thể hằng có, nhưng hoàn toàn không có cái Ta chủ quan. Đây là tông thứ 2 trong 10 tông theo sự phán giáo của tông Hoa ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Huynh
《法兄》
Cũng gọi Huynh đệ tử, Sư huynh. Sư anh. Tức chỉ cho người cùng một pháp hệ, cùng một trang lứa nhưng xuất gia trước mình. Môn Xưng hô trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Người cùng theo học một thầynhưng xuất gia trước m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Khản
《法侃》
(551-623) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Huỳnh dương (thuộc tỉnh Hà nam), họ Trịnh. Ban đầu, sư tu hành ở chùa Linh nham, núi Thái sơn, sau sư theo Pháp sư Uyên học tập các bộ luận Thập địa, Địa trì... Về s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Khí
《法器》
I. Pháp Khí. Người có khả năng tu hành Phật đạo. Phẩm Đề ba đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ ô uế, không phải là pháp khí.Trong Sơn đường tứ khảo cũng chép: Nhị tổ Tuệ khả hầu ngài Đạt ma đã l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Khởi Bồ Tát
《法起菩薩》
Pháp khởi; Phạm: Dharmodgata. Cũng gọi Pháp hỉ bồ tát, Pháp cơ bồ tát, Bảo cơ bồ tát, Pháp thượng bồ tát, Pháp dũng bồ tát, Đàm vô kiệt bồ tát. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 45 (bản dịch mới) thì bồ tát Pháp khởi trụ ở n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Không
《法空》
Cũng gọi Pháp vô ngã (Phạm: Dharmanairàtmya). Chỉ cho tự tính của các pháp là không, 1 trong Nhị không, 1 trong Tam không. Pháp không có 2 nghĩa: Hết thảy pháp đều vô ngã; hết thảy pháp đều do nhân duyên giả hòa hợp. Luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Không Quán
《法空觀》
Pháp quán xét muôn vật đều do nhân duyên, điều kiện giả hòa hợp, không có thực thể, là 1 trong Nhị không quán. Đây là pháp quán của Bồ tát Đại thừa. (xt. Không).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Kiếm
《法劍》
Thanh kiếm pháp. Phật pháp được ví dụ như thanh kiếm. Kiếm vốn là thứ vũ khí chế ngự kẻ địch; cũng thế, Phật pháp có năng lực dẹp tan ma quân phiền não của chúng sinh, cho nên gọi là Pháp kiếm. Kinh Vô lượng thọ quyển th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Kiều
《法橋》
I. Pháp Kiều. Cây cầu pháp. Ví dụ Phật pháp có năng lực đưa chúng sinh qua sông sinh tử, giống như chiếc cầu đưa người sang bờ bên kia. Kinh Trường a hàm quyển 2 (Đại 1, 12 hạ) nói: Phật là Thuyền trưởng đưa người vượt b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Kinh
《法京》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lương thời Nam Bắc triều, người đất Thái nguyên, họ Tôn, trụ ở chùa Trường sa, Kinh châu.Sư xuất gia năm lên 7 tuổi, năm 13 tuổi cùng với bạn đồng học là sư Trí uyên lên tòa cao thuyết p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lạc
《法樂》
Niềm vui pháp. Nghe nhận Phật pháp để nuôi lớn tuệ mệnh của pháp thân mà sinh vui mừng, nên gọi là Pháp lạc. Ngoài ra, làm các việc thiện để chứa góp phúc đức, tự lấy đó làm niềm vui, cũng gọi Pháp lạc. Luận Duy thức quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lâm
《法琳》
(572-640) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Dĩnh xuyên (nay là huyện Hứa xương, tỉnh Hà nam), họ Trần. Theo Tục cao tăng truyện quyển 24 thì sư xuất gia từ nhỏ, sư học rộng, nghiên cứu cả Phật học, Nho học, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lãng
《法朗》
Hōrō, 507-581: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người Quận Phái (沛郡), Từ Châu (徐州, nay thuộc phía Đông Huyện Phái, Giang Tô), họ Chu (周). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Thiền Sư Bảo Chí (寳誌) tu Thiền, rồi lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lạp
《法臘、法臈》
: chỉ số năm thọ An Cư mùa Hạ của tăng sĩ sau khi thọ giới Cụ Túc; còn gọi là Pháp Tuế (法歲), Hạ Lạp (夏臘), Pháp Hạ (法夏), Giới Lạp (戒臘), Tăng Lạp (僧臘), Tọa Lạp (坐臘), Tọa Hạ Pháp Lạp (坐夏法臘). Thông thường trong tòng lâm, hằn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lệ
《法礪》
(569-635) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, Tổ của Tướng bộ tông, người Triệu châu (huyện Triệu, tỉnh Hà bắc), họ Lí. Sư y vào ngài Linh dụ chùa Diễn thông xuất gia năm 15 tuổi. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư theo Lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lĩnh
《法領》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Ngụy Tấn, là đệ tử của ngài Tuệ viễn. Vì nhận thấy kinh sách về Thiền và Luật còn thiếu, nên ngài Tuệ viễn sai đệ tử là các vị Pháp lĩnh, Pháp tịnh... sang Tây trúc cầu pháp. Vào năm Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Loa
《法螺》
Phạm: Dharma-zaíkha. Zaíkha (loa), Hán âm: Thương khư. Hán dịch: Kha, Bối, Lễ bối. Chỉ cho cái tù và (cũng là 1 loại nhạc khí) ở Ấn độ, làm bằng vỏ ốc, thổi để triệu tập quần chúng hoặc khi ra trận. Loa khi được thổi, ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lôi
《法雷》
Sấm pháp, ví dụ Phật pháp có năng lực phá trừ sự mê vọng của chúng sinh làm cho họ mở tỏ, giống như tiếng sấm khiến người ngủ say bừng tỉnh. Cũng ví dụ pháp âm của đức Phật mạnh mẽ vang rền như tiếng sấm. Kinh Vô lượng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Long Tự
《法隆寺》
Hōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Thánh Đức Tông (聖德宗), hiện tọa lạc tại Ikaruka-cho (斑鳩町), Ikoma-gun (生駒郡), Nara-ken (奈良縣), là một trong 7 ngôi chùa lớn vùng Nam Đô. Nguyên gốc chùa này thuộc về Pháp Tướng Tông, nhưng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lữ
《法侶》
: bạn pháp, còn chỉ cho tăng lữ, tu sĩ; đồng nghĩa với đạo hữu (道友, bạn đạo). Như trong bài Kim Cang Bát Nhã Sám Văn (金剛般若懺文) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có câu: “Hằng sa chúng sanh, giai vi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Luân
《法輪》
s: dharmacakra, p: dhammacakka: bánh xe pháp, tỷ dụ cho Phật pháp, có ba nghĩa chính. (1) Phá tan, vì Phật pháp có thể phá tan tội ác của chúng sanh, giống như bánh xe báu của Chuyển Luân Thánh Vương có thể nghiền nát vụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Luận Mục Lục
《法論目錄》
Tên đầy đủ: Tống minh đế sắc Trung thư thị lang Lục trừng soạn Pháp luận mục lục. Mục lục, 16 pho, 103 quyển (hoặc 93 quyển), do quan Trung thư thị lang Lục trừng soạn vào thời vua Minh đế (ở ngôi 465-472) nhà Tống, Trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Luân Tăng
《法輪僧》
Phạm: Dharmacakra-saôgha. Nói theo nghĩa rộng, Pháp luân tăng là chỉ cho vị tăng vâng theo giáo pháp của Phật dạy mà tu hành; còn nói theo nghĩa hẹp thì Pháp luân tăng là chỉ cho sa môn ở giai vị Kiến đạo. Thuyết nhất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Luật
《法律》
Chỉ cho những qui chế, giới luật và thanh qui trong nội bộ giáo đoàn Phật giáo, hoặc các qui định khác có liên quan. Tăng yết ma quyển hạ (Đại 40, 536 hạ) nói: Tìm tòi nghiên cứu pháp luật của Tu đa la tì ni và phải ứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lực
《法力》
: năng lực, uy lực của Phật pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp lực bất tư nghì, đại bi vô chướng ngại, thất liệp biến thập phương, phổ thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lượng
《法量》
Chỉ cho chiều cao của các pho tượng Phật, Bồ tát được đo lường, phổ thông có tượng cao 1 trượng 6, có tượng cao nửa trượng 6... gọi chung là Pháp lượng. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12,344 hạ) nói: Phật A di đà, (...) biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Lưu
《法流》
Cũng gọi Pháp thủy. Dòng pháp, ví dụ sự truyền thừa chính pháp của đức Phật liên tục như dòng nước. Về sau, Pháp lưu được dùng để chỉ cho pháp hệ, dòng phái. Kinh Tạp a hàm quyển 25 (Đại 2, 179 trung) nói: Cầu pháp đã gã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Mẫn
《法敏》
(579-645) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Đơn dương, họ Tôn. Sư xuất gia năm 8 tuổi, lúc đầu theo học Thiền sư Anh, sau, vào núi Mao sơn nghe Pháp sư Minh giảng Tam luận. Năm 23 tuổi, sư nghe ngài Thực côn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Mạn Đồ La
《法曼荼羅》
Phạm: Dharma-maịđala. Hán âm: Đạt ma mạn đồ la. Cũng gọi Chủng tử mạn đồ la, Tự mạn đồ la. Gọi tắt: Pháp mạn. Một trong 4 loại Mạn đồ la của Mật giáo thiết lập. Phàm những Mạn đồ la có liên quan văn tự, ngôn ngữ, nghĩa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Mệnh
《法命》
I. Pháp Mệnh. Cũng gọi Pháp thân tuệ mệnh. Pháp chỉ cho lí thể, Tuệ chỉ cho trí dụng. Lí thể ví dụ cho thân thể; Trí dụng ví dụ cho thọ mệnh, cho nên gọi là Pháp thân tuệ mệnh, gọi tắt là Pháp mệnh. II. Pháp Mệnh. Thọ mệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Môn
《法門》
s: dharmaparyāya, p: dhammaparyāya: nghĩa là cửa pháp, là cánh cửa thông nhập vào tín tâm để đạt được Thánh trí, là cửa thoát ly sanh tử, dẫn vào Niết Bàn. Như trong kinh dạy rằng pháp môn của Phật có bốn vạn tám ngàn lo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Bí Sự
《秘事法門》
Hijihōmon: tên gọi của tập đoàn tín ngưỡng giả thác vào giáo nghĩa của Tịnh Độ Chơn Tông. Đó là Pháp Môn Che Giấu (御藏法門, Ngự Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Che Giấu Trong Đất (土藏法門, Thổ Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Trong Nhà Kho (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Đại Nghĩa
《法門大義》
Cũng gọi Đại thừa đại nghĩa chương, Cưu ma la thập pháp sư đại nghĩa. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cưu ma la thập soạn vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này, ngài Cưu ma la thập căn cứ vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển