Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.218 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 21/23.
  • Phù Trần Căn

    《扶塵根》

    Cũng gọi Phù căn, Phù căn trần. Hình bề ngoài của 5 căn (5 khí quan) do da thịt tạo thành mà ta có thể nhìn thấy được, như mắt, tai, mũi, lưỡi...Bản thân các căn này không có tác dụng sinh ra thức để duyên theo các cảnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Tuỳ

    《附隨》

    Pàli: Purivàra. Cũng gọi Phụ lục. Phần phụ lục củatạng Luật, 1 trong 3 bộtạng Luật bằng tiếng Pàli. Nội dung của phần này chủ yếu là giải thích các giới điều, gồm 19 chương: Đại phân biệt, Tỉ khưu ni phân biệt, Nhiếp tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Vân

    《浮雲》

    Mây nổi, 1 trong 10 ví dụ của kinh Duy ma.Mây nổi tụ tán không định, biến hóa khó lường, dụ cho thân người vô thường, chốc lát bỗng tan biến. [X. phẩm Phương tiện kinh Duy ma].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Vĩnh Trọng Cơ

    《富永仲基》

    Tominaga Nakamoto, 1715-1746: học giả và là tư tưởng gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Tử Trọng (子仲); thông xưng là Tam Lang Binh Vệ (三郎兵衛); hiệu Khiêm Trai (謙齋); xuất thân vùng Đại Phản (大阪, Ōsaka). Ông sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phúc

    《福》

    Phạm: Puịya. Pàli: Puĩĩa. Cũng gọi Công đức, Phúc đức. Chỉ cho những hành vicó năng lực mang lại hạnh phúc thế gian, xuất thế gian. Kinh A hàm chia thiện hạnh làm 2 loại: Xuất thế gian vô lậu phạm hạnh và Thế gian hữu lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Bát

    《伏鉢》

    Chỉ cho hình dáng cái bát úp, 1 kiểu kiến trúc tháp Phật ở Ấn độ. Tức phần trên của thân tháp Phật có hình dáng tròn như cái bát úp, thường được gọi là Đẩu hình (hình cái đấu). Trong các kiểu tháp Phật thì hình bát úp là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Cái

    《福蓋》

    Lọng phúc, tức phúc đức che thân. Nghĩa là nhờ tu hành thiện nghiệp mà được các phúc lợi làm chỗ nương tựa. Kinh Phúc cái chính hành sở tập (Đại 32, 719 trung) nói: Này các tỉ khưu! Nếu các ông nghiêmgiữgiới luật, siêng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Cái Chính Hành Sở Tập Kinh

    《福蓋正行所集經》

    Kinh, 12 quyển, do ngài Long thụ biên tập, ngài Nhật xứng dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung thu chép những lời đức Phật dạy có năng lực thành tựu phúc đức che thân, đồng thời đề cao các thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Châu Huyền Sa Tông Nhất Đại Sư Quảng Lục

    《福州玄沙宗一大師廣錄》

    Fukushūgenshashūitsudaishikōroku: xem Huyền Sa Quảng Lục (玄沙廣錄, Genshakōroku).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Dâm Kinh

    《伏淫經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp cự dịch vào đời Tây Tấn, tức là kinh Hành dục trong Trung a hàm. Nội dung kinh này thuật lại việc trưởng giả Cấp cô độc phân biệt rõ ràng về sự tốt xấu của việc mưu cầu và thụ dụng của cải. Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đẳng Tam Nghiệp

    《福等三業》

    Từ ngữ gọi chung Phúc nghiệp, Phi phúc nghiệp và Bất động nghiệp. 1. Phúc nghiệp (Phạm: Puịyakarma): Nghiệp thiện của cõi Dục, chiêu cảm quả như ý lợi ích chúng sinh. 2. Phi phúc nghiệp (Phạm: Apuịyakarma): Các nghiệp bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Đạo

    《伏道》

    Cũng gọi Năng phục đạo. Đạo lực hữu lậu và vô lậu áp phục sự hiện hành của phiền não nghiệp chướng. Phục đạo này thông cả 2 đạo hữu lậu, vô lậu và 3 trí gia hạnh, căn bản, hậu đắc. Trong đó, đạo hữu lậu do tu tập 6 hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Địa

    《福地》

    I. Phúc Địa. Cũng gọi là Phúc đình. Chỉ cho chùa viện, là nơi có năng lực sinh ra phúc đức. II. Phúc Địa. Phạm: Kurukwetra. Hán âm: Câu rô khất sái. Cổ chiến trường ở Trung Ấn độ. Cứ theo điều Tát tha ni thấp phạt la quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền

    《福田》

    Phạm: Puịya-kwetra. Pàli: Puĩĩa-kkhetta. Thửa ruộng có năng lực sinh ra phúc đức, ví dụ Phật, tăng, cha mẹ, người đau khổ... Vì kính thờ Phật, chúng tăng, cha mẹ và xót thương cứu giúp những người nghèo khổ, đau ốm thì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Tịnh Đức

    《福田淨德》

    Người xuất gia phải có giới đức thanh tịnh mới xứng đáng làm phúc điền cho thế gian. Vì người đời nếu cúng dường chúng tăng thanh tịnh thì được phúc đức lớn, nên gọi chúng tăng giới đức thanh tịnh là Phúc điền.Kinh Chư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Viện

    《福田院》

    Nơi chuyên thu nhận nuôi dưỡng những người già yếu, trẻ em, tàn tật không nơi nương tựa. Trước năm Gia hựu (1056-1063) đời Bắc Tống, ở kinh đô đã thiết lập viện Đông tây phúc điền. Đến năm Gia hựu thứ 8 lại xây thêm viện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Vô Thượng Tâm

    《福田無上心》

    Một trong 6 thứ tịnh tâm. Tâm tận lực cúng dường phúc điền Tam bảo, vì trong các phúc điền như Kính điền, Bi điền, Ân điền... thì phúc điền Tam bảo Phật, Pháp, Tăng là phúc điền tối thượng. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Điền Y

    《福田衣》

    Áo ruộng phúc, tên khác của áo ca sa. Vì cúng dường chúng tăng thì được đại công đức, nên gọi chúng tăng là Phúc điền và gọi áo ca sa các ngài mặc là Phúc điền y. Cứ theo sự giải thích trong Tứ phần luật san phồn tùy cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Độ

    《福度》

    (1637-?) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Vĩnh xuyên, Tây thục (tỉnh Tứ xuyên), họ trương, hiệu Mai khê. Năm 16 tuổi, sư lễ ngài Tri như ở Đông sơn xin xuất gia tu học. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Đoạn

    《伏斷》

    Tức phục hoặc và đoạn hoặc. Áp phục phiền não không cho sinh khởi trong nhất thời, gọi là Phục hoặc; dứt hẳn hạt giống của phiền não, làm cho vĩnh viễn không sinh khởi được nữa, gọi là Đoạn hoặc. Dùng đạo hữu lậu để đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đức

    《福德》

    I. PhúcĐức. Chỉ cho phúc lợi nhờ làm tất cả việc thiện ở quá khứ và hiện tại mà có được. Cứ theo kinh Kim cương bát nhã ba la mật thì Bồ tát đối với các pháp không nên để bị dính mắc (ưng vô sở trụ), phải thực hành bố th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đức Môn

    《福德門》

    Đối lại: Trí tuệ môn. Một trong 2 môn. Chỉ cho 5 độ: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến và thiền định trong 6 độ. Nếu vào được cửa phúc đức thì tất cả tội nghiệp đều được trừ, những điều nguyện ước đều được toại. Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đức Tạng

    《福德藏》

    Chỉ cho các hạnh định thiện, tán thiện được nói đến trong kinh Quán Vô lượng thọ. Vì các loại thiện hạnh này có công năng đem lại nhiều phúc lợi, giống như cái kho (tạng) có sức chứa đựng các phúc đức, cho nên gọi là Phú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Đức Tư Lương

    《福德資糧》

    Cũng gọi Phúc đức trang nghiêm. Đối lại: Trí tuệ tư lương. Một trong hai thứ tư lương. Dùng phúc đức làm tư lương để đạt đến quả vị viên mãn. Như tu trì 5 độ trước: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục... trong 6 độ làm tư lương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Giảng

    《覆講》

    Cũng gọi Phúc thuật. Giảng lại. Nghĩa là sau khi nghe xong, đệ tử trình bày được những điều mà thầy đã giảng dạy, gọi là Phúc giảng. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6, phần cuối (Đại 33, 761 trung) nói: Đức Phật kia thuyết tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Huệ

    《福慧》

    I. Phúc Tuệ. Cũng gọi Phúc quán. Tức là 2 thứ trang nghiêm: Phúc đức và Trí tuệ. Phúc là các nghiệp thiện bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định thuộc về lợi người;Tuệ là trí tuệ, tức quán niệm chân lí, thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Khí

    《覆器》

    Đồ dùng úp xuống. Tức chỉ cho cái miệng của dụng cụ đặt úp xuống đất. Theo luận Đại trí độ quyển 15 thì đức Phật đã dùng phúc khí làm thí dụ để dạy bảo ngài La hầu la. Nghĩa là một khi cái miệng của đồ dùng đã đặt úp xuố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Kiến Thiên Hoàng

    《伏見天皇》

    Fushimi Tennō, tại vị 1287-1298: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Thâm Thảo Thiên Hoàng (後深草天皇, Gofukakusa Tennō, tại vị 1246-1259), tên là Hy Nhân (熙仁, Hirohito), còn gọi là Trì M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phúc Kiến Tử

    《福建子》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người tỉnh Phúc kiến (đất Mân), tên Trí bằng, hiệu Giới thạch. Sư bẩm tính cao khiết, chân thật, đắc pháp nơi ngài Triết ông Như diễm. Năm Thiệu định thứ 2 (1229…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phức Lễ

    《複禮》

    I. Phục Lễ. Cũng gọi Hồi lễ, Hoàn lễ. Đáp lễ lại. Tức đối diện đáp lại lễ thỉnh của các chùa khác. Hiện nay, phần nhiều chỉ cho việc hồi tín. [X. điều Du phương tham thỉnh trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.5]. (xt. Hồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Lực Thái Tử

    《福力太子》

    Vị Thái tử con vua Nhãn lực và Hoàng hậu Quảng chiếu. Cứ theo kinh Phúc lực thái tử nhân duyên, thủa xưa có vị vua tên là Nhãn lực, rất giỏi việc trị nước an dân, uy đức rộng lớn. Hoàng hậu tên là Quảng chiếu, thường đem…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Mộ

    《覆墓》

    Thăm lại phần mộ. Vào ngày thứ 3 sau khi chôn cất thi hài người chết, trở lại viếng thăm và quét tước phần mộ, gọi là Phúc mộ. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 309 hạ) ghi: Ba ngày sau khi an táng, đến thăm lại phần m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Nghiệp

    《福業》

    Phạm: Puịya-karma. Chỉ cho nghiệp thiện hữu lậu có năng lực mang lại quả báo phúc lợi cõi người, cõi trời. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng, phần đầu, thì phúc nghĩa là giàu có, tu hành nghiệp thiện có thể mang lại quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Ngưu Tự Tại

    《伏牛自在》

    Fukugyū Jizai, 741-821: người Ngô Hưng (呉興, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông xuất gia ở Kính Sơn (徑山), rồi đăng đàn thọ giới tại Tân Định (新定). Sau ông đi tham vấn khắp các nơi, và cuối cùng đạt ngộ với Mã Tổ Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Nhẫn

    《伏忍》

    Áp phục phiền não không cho hiện hành, là nhẫn đầu tiên trong 5 nhẫn. Bậc Tam hiền trước Thập địa chưa được trí vô lậu, không thể chứng quả, chỉ tu tập quán xét, dùng thắng trí hữu lậu chế ngự phiền não, nên gọi là Phục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Phần

    《福分》

    Đối lại: Đạo phần. Đạt được phần phúc đức, 1 trong 2 phần. Phúc nghĩa làcông đức, tu hành các pháp 5 giới, 10 thiện thì được quả báo hạnh phúc thế tục, gọi là Phúc phần; trái lại, phát tâm bồ đề tu hành 6 độ, được quả bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Sinh Thiên

    《福生天》

    Phạm: Puịya-prasava. Hán âm: Ba lật suy ha, Duy ha. Hán dịch: Sinh phúc, Đắc phúc, Thụ phúc, Vô lượng quang, Vô lượng nghiêm sức, Vô lượng mật thân, Quảng diệu, Dụng quả.Một trong 18 tầng trời của cõi Sắc, tức tầng trời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phức Sư

    《複師》

    Vị tăng có nhiệm vụ thuật lại(phức) những lời của Giảng sư để làm cho nghĩa lí sáng tỏ hơn, là một chức vị trong tông Hoa nghiêm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phức Sức

    《複飾》

    Trang sức lại, tức chỉ cho sự hoàn tục. Người đã một lần trút bỏ đồ trang sức để xuất gia, nay lại nuôi tóc làm người thế tục, gọi là Phục sức.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Tạng

    《伏藏》

    I. Phục Tạng. Nơi chôn giấu báu vật trong lòng đất. Từ xưa, các chùa viện lớn ở Ấn độ, Nhật bản đều có thiết trí Phục tạng để cất giữ vàng bạc, trân bảo và kinh điển. Ở Tây tạng, người ta cũng từng đào được kinh sách của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Thành

    《福城》

    Cũng gọi Giác thành, Phúc sinh thành. Nơi đồng tử Thiện tài tham vấn bồ tát Văn thù. Theo phẩm Nhập phápgiới kinh Hoa nghiêm quyển 62 (bản 80 quyển), trên đường đi về phương Nam, bồ tát Văn thù dừng nghỉ trong rừng sa la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phục Thi

    《伏屍・伏尸》

    : thây chết nằm trên mặt đất, như trong Chiến Quốc Sách (戰國策), phần Ngụy Sách (魏策) thứ 4 có câu: “Nhược sĩ tất nỗ, phục thi nhị nhân, lưu huyết ngũ bộ (若士必怒、伏屍二人、流血五步, nếu là kẻ sĩ tất uy thế, xác chết hai người, máu chả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Thuỷ Luận Sư

    《服水論師》

    Phái ngoại đạo chủ trương nước là nguyên nhân sinh ra muôn vật, là một trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Phái ngoại đạo này cho rằng nước là gốc của muôn vật. Nước sinh ra trời đất và hết thảy hữu tình, vô tình; dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Trí

    《福智》

    Từ ngữ gọi chung phúc đức và trí tuệ. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 thì trong các hạnh thù thắng mà Bồ tát tu hành, hạnh lấy tuệ làm tính gọi là Trí, các hạnh còn lại gọi là Phúc. Bồ tát muốn thành tựu quả Phật thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Trí Nhị Nghiệp

    《福智二業》

    Từ ngữ gọi chung Phúc nghiệp và Trí nghiệp. Hạnh nghiệp đạt được trí tuệ, gọi là Trí nghiệp; còn hạnh nghiệp đạt được tất cả phúc đức thì gọi là Phúc nghiệp. Trong 6 độ thì 5 độ trước thuộcvềPhúc nghiệp, độ thứ 6 thuộc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Trí Tạng

    《福智藏》

    Kho phúc trí. Tức chỉ cho Đại hạnh hoằng nguyện niệm Phật nói trong kinh Đại vô lượng thọ, cũng tức là danh hiệu Nam mô A di đà Phật. Tịnh độ chân tông ở Nhật bản cho rằng danh hiệu Nam mô A di đà Phật là pháp tạng chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phức Tử

    《複子》

    Cũng gọi Phức bao, Phức phạ. Chiếc khăn dùng để gói, bọc đồ vật. Điều Thị viên thượng nhân trong Phật quả Khắc cần thiền sư tâm yếu quyển hạ (Vạn tục 120, 380 hạ) nói: Chú ý, lắng tâm, chọn lựa thiện tri thức chân chính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Tư Bảo Nhĩ

    《福斯保爾》

    Fausbôll, Michael Viggo (1821-1908). Học giả Ấn độ học người Đan mạch, người đầu tiên sáng lập môn ngôn ngữ học Pàli. Ông là học trò của Rask, Rasmus Kristion và Westergard, Niels Lusdwig. Năm 1878, ông làm Giáo sư trườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Tụ Hải Vô Lượng

    《福聚海無量》

    Phúc đức tích tụ rộng lớn vô lượng vô biên như biển cả. Là lời tán thán phúc đức của bồ tát Quan thế âm. Bồ tát Quan thế âm đầy đủ hết thảy công đức, đem lòng đại từ bi làm chỗ nương tựa và cứu hộ tất cả chúng sinh trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phúc Túc

    《福足》

    Đối lại: Trí túc. Túc có nghĩa là tiến tu, tức tiến tu đầy đủ phúc đức của 5 hạnh Ba la mật: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định để trang nghiêm hình tướng đẹp đẽ của Ứng thân. (xt. Nhị Túc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển