Phúc Độ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(1637-?) Thiền Sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Vĩnh xuyên, Tây thục (tỉnh Tứ xuyên), họ trương, hiệu Mai khê. Năm 16 tuổi, sư lễ ngài Tri như ở Đông Sơn xin Xuất Gia tu học. Năm 20 tuổi, cầu ngài Khoát lãng Thụ Giới Cụ Túc. Năm sau, sư tham yết ngài Linh ẩn Ấn văn ở chùa Vân tập tại Tân hưng, Điền thành (tỉnh Vân nam). Năm 25 tuổi, sư đến chùa Quán âm ở Đậu bảo, được ngài Linh ẩn Phó Chúc đại pháp. Mới đầu, sư hoằng pháp ở viện Vĩnh hưng tại Bồng Lai. Từ năm Khang hi thứ 7 (1668) trở về sau, sư lần lượt trụ các chùa như: Viện Trung nghĩa, chùa Hoa quang ở An long, chùa Đẳng Giác ở phủ Mông hóa, tỉnh Vân nam, viện Ngọc các, Quan âm các ở Tông châu, chùa Viên Thông ở huyện Phổ an, tỉnh Tứ xuyên, am Cát Tường ở An long…... Sư có tác phẩm: Đông Sơn Mai khê Thiền Sư Ngữ Lục, 10 quyển.