Phúc Đẳng Tam Nghiệp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Từ ngữ gọi chung Phúc Nghiệp, Phi Phúc Nghiệp và Bất Động nghiệp.
1. Phúc Nghiệp (Phạm: Puịyakarma): Nghiệp thiện của cõi Dục, chiêu cảm quả như ý Lợi Ích Chúng Sinh.
2. Phi Phúc Nghiệp (Phạm: Apuịyakarma): Các nghiệp Bất Thiện ở cõi Dục chiêu cảm quả bất như ý tổn hại Chúng Sinh.3. Bất Động nghiệp (Phạm: Aniĩjyakarma): Nghiệp thiện ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, chiêu cảm quả Bất Động. Luận Du Già sư địa quyển 9 (Đại 30, 319 hạ) nói: Phúc Nghiệp là cảm quả Dị Thục trong đường thiện và thuận thụ nghiệp thiện trong 5 đường. Phi Phúc Nghiệp là cảm quả Dị Thục trong đường ác và thuận thụ nghiệp Bất Thiện trong 5 đường. Bất Động nghiệp là cảm quả Dị Thục ở cõi Sắc, cõi Vô sắc và thuận thụ nghiệp thiện ở cõi Sắc, cõi Vô sắc. [X. kinh Chính Pháp Niệm Xứ Q. 55.; luận Câu xá Q. 15.; luận Thành Duy Thức Q. 8.]. (xt. Tam Nghiệp).
1. Phúc Nghiệp (Phạm: Puịyakarma): Nghiệp thiện của cõi Dục, chiêu cảm quả như ý Lợi Ích Chúng Sinh.
2. Phi Phúc Nghiệp (Phạm: Apuịyakarma): Các nghiệp Bất Thiện ở cõi Dục chiêu cảm quả bất như ý tổn hại Chúng Sinh.3. Bất Động nghiệp (Phạm: Aniĩjyakarma): Nghiệp thiện ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, chiêu cảm quả Bất Động. Luận Du Già sư địa quyển 9 (Đại 30, 319 hạ) nói: Phúc Nghiệp là cảm quả Dị Thục trong đường thiện và thuận thụ nghiệp thiện trong 5 đường. Phi Phúc Nghiệp là cảm quả Dị Thục trong đường ác và thuận thụ nghiệp Bất Thiện trong 5 đường. Bất Động nghiệp là cảm quả Dị Thục ở cõi Sắc, cõi Vô sắc và thuận thụ nghiệp thiện ở cõi Sắc, cõi Vô sắc. [X. kinh Chính Pháp Niệm Xứ Q. 55.; luận Câu xá Q. 15.; luận Thành Duy Thức Q. 8.]. (xt. Tam Nghiệp).