Phúc Trí

《福智》 fú zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Từ ngữ gọi chung Phúc Đức và trí tuệ. Cứ theo luận Thành Duy Thức quyển 9 thì trong các hạnh Thù ThắngBồ Tát tu hành, hạnh lấy tuệ làm tính gọi là Trí, các hạnh còn lại gọi là Phúc. Bồ Tát muốn Thành Tựu quả Phật thì phải thực hành đầy đủ 2 hạnh Thù Thắng là thượng cầu Bồ Đề (trí nghiệp) và hạ hóa Chúng Sinh (Phúc Nghiệp). Tất cả Hành Vi của Bồ Tát được thu chung vào Phúc hạnh và Trí hạnh, nhưng nếu chia riêng ra thì trong 6 độ, 5 độ trước (Bố Thí, trìgiới, Nhẫn Nhục, Tinh Tiến, thiền định) thuộc về Phúc hạnh, còn độ thứ 6 (trí tuệ) thì thuộc về Trí hạnh. Cũng có thuyết cho rằng 3 độ trước thuộc Phúc hạnh, trí tuệ thuộc Trí hạnh, còn Tinh Tiến và thiền định thì chung cho cả Trí hạnh và Phúc hạnh. [X. kinh Niết Bàn Q. 27. (bản Bắc); Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 12.; Đại Thừa Nhập Đạo Thứ Đệ; Thích Môn qui kính nghi Q.trung].