Phúc Đức

《福德》 fú dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. PhúcĐức. Chỉ cho phúc lợi nhờ làm tất cả việc thiện ở Quá Khứ và hiện tại mà có được. Cứ theo kinh Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật thì Bồ Tát đối với các Pháp Không nên để bị dính mắc (ưng vô sở trụ), phải thực hành Bố Thí chẳng trụ sắc, Bố Thí chẳng trụ thanh, cho đến Bố Thí chẳng trụ pháp... Nếu Bố Thí mà không trụ tướng như thế thì được Phúc Đức chẳng thể nghĩ lường. [X. phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa].
II. Phúc Đức. Đồng nghĩa với pháp thiện. Theo phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa, nếu tỉ khưu, tỉ khưu ni có tâm Tăng Thượng Mạn, ưu bà tắc có tâm Ngã Mạn, ưu bà di có tâm Bất Tín thì không thấy được lỗi của mình, khuyết phạm giới luật. Những hạng người này ít có pháp lành, không thể Thụ Trì pháp Nhất Phật Thừa. [X. Hữu Bộ tì nại da tạp sự Q. 35.].