Phục Thi
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: thây chết nằm trên mặt đất, như trong Chiến Quốc Sách (戰國策), phần Ngụy Sách (魏策) thứ 4 có câu: “Nhược sĩ tất nỗ, Phục Thi nhị nhân, lưu huyết Ngũ Bộ (若士必怒、伏屍二人、流血五步, nếu là kẻ sĩ tất uy thế, xác chết hai người, máu chảy dài năm bước).” Hay trong Văn Tuyển (文選), phần Cổ Nghi (賈誼), Quá Tần Luận (過秦論) lại có câu: “Truy vong trục bắc, Phục Thi bách vạn, lưu huyết phiêu lỗ (追亡逐北、伏尸百萬、流血漂櫓, đuổi giặc về phướng bắc, thấy chết cả trăm vạn, máu chảy đầy khắp).” Hoặc trong Thái Bình Quảng Ký (太平廣記) quyển 317 có đoạn: “Trung hữu Phục Thi, Trúc dạ văn kỳ khấp thanh, hốt kiến nhất phụ nhân, đản bối nhi lai (中有伏尸、竺夜聞其泣聲、忽見一婦人、袒背而來, bên trong có thấy chết; ban đêm Trúc nghe tiếng khóc của thây ma đó, lại chợt thấy một phụ nữ, mặc áo để lộ vai đi đến).” Trong Phật Thuyết Địa Tạng Bồ Tát Phát Tâm Nhân Duyên Thập Vương Kinh (佛說地藏菩薩發心因緣十王經, CBETA No. 20) cũng có đoạn như sau: “Như kim Chúng Sanh, y ngã tu thiện, linh đắc Phật Đạo; Nhất Thiết Chúng Sanh, diệc phục Như Thị, thất chủng phách thức; Nhất Danh Tước Âm Phách Thần Thức, nhị danh Thiên Tặc Phách Thần Thức, tam danh Phi Độc Phách Thần Thức, tứ danh Thi Cấu Phách Thần Thức, ngũ danh Xú Phế Phách Thần Thức, lục danh Trừ Uế Phách Thần Thức, thất danh Phục Thi Phách Thần Thức (如今眾生、依我修善、令得佛道、一切眾生、亦復如是、七種魄識、一名雀陰魄神識、二名天賊魄神識、三名非毒魄神識、四名尸垢魄神識、五名臭肺魄神識、六名除穢魄神識、七名伏尸魄神識, như nay Chúng Sanh, theo ta tu thiện, khiến được Phật Đạo; hết thảy Chúng Sanh, cũng lại như vậy, bảy loại phách thức; một là Tước Âm Phách Thần Thức, hai là Thiên Tặc Phách Thần Thức, ba là Phi Độc Phách Thần Thức, bốn là Thi Cấu Phách Thần Thức, năm là Xú Phế Phách Thần Thức, sáu là Trừ Uế Phách Thần Thức, bảy là Phục Thi Phách Thần Thức).”