Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phá Am Tổ Tiên
《破庵》
[菴]祖先, Haan Sosen, 1136-1211: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phá Am (破庵), người Quảng An (廣安, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông theo xuất gia với Đức Tường (德祥) ở La Hán Viện (羅漢院), rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phái Diệu Tâm Tự
《妙心寺派》
Myōshinji-ha: tên gọi của một tông phái trong 14 phái của Lâm Tế Tông vốn lấy Chánh Pháp Sơn Diệu Tâm Tự (正法山妙心寺) làm ngôi chùa trung tâm. Theo sắc nguyện của Hoa Viên Thượng Hoàng (花園上皇), ngôi chùa này được xây dựng trê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phái Huyễn Trú
《幻住派》
Genjū-ha: tên gọi chung của những người kế thừa pháp hệ của Trung Phong Minh Bổn (中峰明本) thuộc Phái Phá Am của Lâm Tế Tông. Viễn Khê Tổ Hùng (遠溪祖雄), Phục Am Tông Dĩ (復菴宗已), Cổ Tiên Ấn Nguyên (古先印元), Vô Ẩn Nguyên Hối (無隱元晦…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phái Không Nhận Không Cho
《不受不施派》
Fujufuse-ha: tên gọi một giáo phái của Nhật Liên Tông, vị Tổ của phái này là Phật Tánh Viện Nhật Áo (佛性院日奥) ở Diệu Giác Tự (妙覺寺). Không Nhận (不受, bất thọ) ở đây có nghĩa là không thọ nhận sự cúng dường của những người ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phái Ngũ Sơn
《五山派》
Gozan-ha: trong Thiền Tông dưới thời đại Liêm Thương có các tông phái mà do những người đến triều đình Nhật mang vào từ Trung Hoa Đại Lục, và có những tông phái mà do những người đến Nhật truyền thừa vào. Những tông phái…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phái Tùng Nguyên
《松源派》
Shōgen-ba: tên một phái kết hợp dòng Thiền của Phái Dương Kì (楊岐派) thuộc Tông Lâm Tế Trung Quốc, trực thuộc pháp hệ của Hổ Kheo Thiệu Long (虎丘紹隆). Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳), người kế thừa dòng pháp của Mật Am Hàm Kiệt…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Âm
《梵音》
s: brahma-svara, p: brahmassara: âm thanh do vị Đại Phạm Thiên Vương phát ra, hay còn được ví cho tiếng của Như Lai. Bên cạnh đó, với nghĩa chữ phạm (梵) là thanh tịnh, nó có nghĩa là tiếng thanh tịnh của Như Lai, một tro…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Đường
《梵堂》
: nhà thờ Phật, tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Như trong bài Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế (奉和九月九日登慈恩寺浮屠應制) của Sầm Hi (岑羲, ?-713) nhà Đường có câu: “Phạm đường dao tập nhạn, đế nhạc cận…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Hạnh
《梵行》
s, p: brahmacariya: Phạm (s, p: brahmā, 梵) nghĩa là thanh tịnh, pháp đoạn trừ dâm dục là Phạm hạnh, tức pháp hành của Phạm Thiên (梵天). Trí Độ Luận (智度論) dạy rằng: “Đoạn dâm dục thiên giai danh vi Phạm Thiên, dĩ thị cố đo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Tịch
《梵席》
: chỗ ngồi trong các tự viện, đặc biệt thường dùng để chỉ chỗ ngồi để thuyết giảng, tụng kinh, làm các Phật sự; đôi khi đồng nghĩa với pháp tịch (法席). Như trong Pháp Hoa Linh Nghiệm Truyện (法華靈驗傳) quyển hạ có câu: “Kim h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phàm Túc Vạn Lí
《帆足萬里》
Hoashi Banri, 1778-1852: Nho gia, và là nhà Lý học sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; thông xưng là Lí Cát (里吉); tự Bằng Khanh (鵬卿); hiệu là Ngu Đình (愚亭); thân phụ là quan Gia Lão (家老) của Phiên Nhật Xuất (日出藩, Hiji-ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Tướng
《梵相》
: có hai nghĩa chính:(1) Chỉ cho tướng trang nghiêm, thanh tịnh của chư Phật, Bồ Tát, v.v. Như trong Toàn Đường Thi (全唐詩) quyển 85 có thâu lục bài thơ Võ Túc Vương Hữu Chỉ Thạch Kiều Thiết Trai Hội Tấn Nhất Thi (武肅王有旨石橋設…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Võng Kinh
《梵綱經》
t: Chos-kyi rgya-mo saṅs-rgyas rnam-par snaṅ-mdsad kyis byaṅ-chub-sems-pdaḥi sems kyi gnas bçad leḥu, c: Fan-wang-ching, j: Bongōkyō: còn gọi là Phạm Võng Kinh Lô Xá Na Phật Thuyết Bồ Tát Tâm Địa Giới Phẩm Đệ Thập (梵綱經盧舍…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạm Vũ
《梵宇》
: hay Phạm cung (梵宮), Phạm sát (梵刹), nghĩa là chùa, tự viện Phật Giáo. Phạm hay Phạn (s: brahman, 梵) nghĩa là tịch tĩnh, thanh tịnh, ly dục; cho nên nơi tịch tĩnh dành cho các vị xuất gia tu hành thanh tịnh, ly dục, được…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phan
《幡》
s: patākā, 旛、: âm dịch là Ba Đa Ca (波哆迦); hoặc có Phạn ngữ là ketu, âm dịch là Kế Đô (計都); là từ gọi chung của các cờ phan, là vật trang nghiêm để cúng dường chư Phật, Bồ Tát; thường đi chung với tràng phan (幢幡). Xưa kia…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạn Bối
《梵唄》
Bonbai: từ gọi chung chỉ cho Thanh Minh (聲明). Phạn hay Phạm (梵) là tiếng gọi tắt của Phạn Ngữ (梵語), Phạm Âm (梵音), Phạm Thanh (梵聲), v.v. Bối (唄) là từ xuất hiện đơn độc trong Thập Tụng Luật (十誦律) và thỉnh thoảng cũng thấy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phần Dương Thiện Chiêu
《汾陽善昭》
Funyō Zenshō, 947-1024: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), họ là Du (兪). Ông xuất gia, thọ cụ túc, rồi sau đó đi tham vấn các bậc tôn túc, cuối cùng đến làm đệ tử của Thủ S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phan Đỉnh Khuê
《潘鼎珪》
?-?: tự là Tử Đăng (子登), người vùng An Khê (安溪), Phúc Kiến (福建); sống ở Tấn Giang (晉江); tánh thích ngâm vịnh, lại có sở trường về Cổ Thi, thường dạo chơi đất Giao Chỉ (交趾). Trước tác của ông có An Nam Ký (安南紀). Trong kho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phần Đoạn Sanh Tử
《分段生死》
: Phật Giáo chia sanh tử của chúng sanh làm 2 loại: Phần Đoạn Sanh Tử và Biến Dị Sanh Tử (變異生死). Phần Đoạn Sanh Tử, còn gọi là Phần Đoạn Tử (分段死), Hữu Vi Sanh Tử (有爲生死), đối xưng với Biến Dị Sanh Tử, tức chỉ chúng sanh m…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phần Hương
《焚香》
: đốt hương, xông hương, đốt nhang. Tại Trung Quốc, từ xưa đến nay, từ trong cung đình cho đến ngoài dân gian, đều có tập tục đốt hương để làm cho không khí thanh tịnh, đốt hương đàn cầm, hay đốt hương ngâm thơ, tĩnh tọa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phân Phương
《芬芳》
: có hai nghĩa. (1) Mùi hương, hương khí. Như trong Tuân Tử (荀子), phần Vinh Nhục (榮辱), có câu: “Khẩu biện toan hàm cam khổ, tỷ biện phân phương tinh tao (口辨酸鹹甘苦、鼻辨芬芳腥臊, miệng biết chua mặn cay đắng, mũi biết thơm tho tan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phán Quan
《判官》
: còn gọi Quỷ Phán Quan (鬼判官). Trong Thập Điện Diêm La (十殿閻羅), ở hai bên của vua Diêm La tại mỗi điện đều có một vị Phán Quan phụ tá xử lý phiên tra công việc các vong hồn và chịu trách nhiệm thẩm tra các u hồn được dẫn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phạn Tăng
《飯僧》
: tên gọi khác của Trai Tăng (齋僧), tức thiết bày cơm chay cúng dường Tăng chúng, chỉ chung cho việc cúng dường tại các tự viện hay tư gia Phật tử. Theo Phạm Võng Kinh (梵綱經) quyển hạ, vào ngày cha mẹ, anh em, Hòa Thượng, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phàn Trạch Đạt
《樊澤達》
?-?: tự là Côn Lai (昆來), người vùng Nghi Tân (宜賓). Năm Ất Sửu (1685) đời vua Khang Hy (康熙, tại vị 1662-1722), ông đỗ Tiến Sĩ, từng làm quan chức Thị Độc (侍讀), chuyên biên tập sử sách. trước tác của ông có Kính Nghiệp Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Chiếu
《法照》
Hosshō, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, còn gọi là Ngũ Hội Pháp Sư (五會法師), không rõ xuất thân ở đâu. Trong khoảng thời gian niên hiệu Vĩnh Thái (永泰) đời vua Đại Tông, ông thường ngao d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Danh
《法名》
: tên gọi do người Phật tử thọ trì sau khi quy y Phật Giáo, còn gọi là Pháp Hiệu (法號), Pháp Húy (法諱), Giới Danh (戒名). Đối với tăng lữ, đây là tên gọi do vị thầy ban cho sau khi cử hành lễ xuất gia. Đối với người Phật tử …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Diễn
《法演》
Hōen, ?-1104: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Miên Châu (綿州, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên ngày nay), họ là Đặng (鄧). Năm 35 tuổi, ông xuất gia thọ Cụ Túc giới, sau lên Thành…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Đàn
《法壇》
: đàn tràng cử hành pháp sự cầu đảo. Như trong Thủy Hử Truyện (水滸傳), hồi thứ 45, có đoạn: “Chỉ kiến na phụ nhân kiều tố sơ trang, lai đáo pháp đàn thượng, chấp trước thủ lư, niêm hương lễ Phật (只見那婦人喬素梳妝、來到法壇上、執着手爐、拈香禮佛,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Đăng
《法燈》
: ngọn đèn chánh pháp, vì chánh pháp được ví như ngọn đèn sáng, có thể chiếu sáng và phá tan mọi u tối của thế gian. Trong Thiên Quang Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Bí Mật Pháp Kinh (千光眼觀自在菩薩祕密法經) có đoạn: “Thiện tai ! Thiện t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Giá
《法駕》
: tên một loại cỗ xe của thiên tử; tùy theo vị trí cao thấp của thiên tử mà có 3 loại: đại giá (大駕), pháp giá (法駕), tiểu giá (小駕); và cũng khác nhau về nghi thức hộ vệ, v.v. Như trong Sử Ký (史記), chương Lữ Thái Hậu Bổn K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Giới
《法界》
s: dharma-dhātu, p: dhamma-dhātu: chỉ cho sự vật vốn có của đối tượng duyên vào ý thức, là một trong 18 giới. A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyển 1 cho rằng Ba Uẩn Thọ (s, p: vedanā, 受), Tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hiển
《法顯》
Hokken, 577-653: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Giang Lăng (江陵, Hồ Bắc), họ Đinh (丁). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo Bảo Minh (寳冥) ở Tứ Tằng Tự (四層寺) học kinh luận, rồi tham học với Thiên Thai Trí Khải (智顗…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hộ
《法護》
Hōgo, ?-?: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Tấn, gốc người Nguyệt Chi (月支), sống ở Đôn Hoàng (敦煌). Vào năm đầu niên hiệu Thái Thỉ (泰始) đời vua Võ Đế (武帝), ông sang Trung Hoa, dịch rất nhiều bộ kinh và giảng kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Huyền Nghĩa
《法華玄義》
Hokkegengi: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義), gọi tắt là Huyền Nghĩa (玄義), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tông
《法華宗》
Hokkeshūtức Nhật Liên Tông (日蓮宗, Nichirenshū): theo pháp chế hiện tại thì đây là đoàn thể tôn giáo lấy Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji) ở vùng Thân Diên (身延, Minobu) làm Đại Bản Sơn; nhưng nếu xét về mặt lịch sử thì đây là tên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tự
《法華寺》
Hokke-ji: ngôi chùa Ni của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Hokkeji-machi (法華町), Nara-shi (奈良市); còn gọi là Băng Thất Ngự Sở (冰室御所, Himurogosho), tương đương với Pháp Hoa Diệt Tội Chi Tự (法華滅罪之寺) ở tiểu quốc Đại Hòa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Tú Cú
《法華秀句》
Hokkeshūku: tác phẩm của Tối Trừng viết vào năm 821, gồm 3 quyển, là tác phẩm lớn cuối cùng của đời ông, xoay quanh những vấn đề luận tranh với Đức Nhất (德一, Tokuitsu) của Pháp Tướng Tông về Tam Thừa, Nhất Thừa Quyền Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoa Văn Cú
《法華文句》
Hokkebunku: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Văn Cú (妙法蓮華經文句), gọi tắt là Văn Cú (文句), Diệu Cú (妙句), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông. Đây là thư tịch chỉnh lý trong vòng 40 năm những ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hoàng
《法皇》
Hōō: hay Thái Thượng Pháp Hoàng (太上法皇, Dajōhōō), từ dùng để gọi vị Thái Thượng Hoàng sau khi xuất gia, đồng nghĩa với Pháp Vương (法王, Hōō). Tuy nhiên, Thượng Hoàng (上皇, Jōkō, tức Thái Thượng Thiên Hoàng không xuất gia) v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Hưng Tự
《法興寺》
Hōkō-jihay Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji): theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), vào năm 588 Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) có phát nguyện tạo dựng một ngôi chùa ở vùng đất Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lãng
《法朗》
Hōrō, 507-581: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người Quận Phái (沛郡), Từ Châu (徐州, nay thuộc phía Đông Huyện Phái, Giang Tô), họ Chu (周). Năm 21 tuổi, ông xuất gia, ban đầu theo Thiền Sư Bảo Chí (寳誌) tu Thiền, rồi lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lạp
《法臘、法臈》
: chỉ số năm thọ An Cư mùa Hạ của tăng sĩ sau khi thọ giới Cụ Túc; còn gọi là Pháp Tuế (法歲), Hạ Lạp (夏臘), Pháp Hạ (法夏), Giới Lạp (戒臘), Tăng Lạp (僧臘), Tọa Lạp (坐臘), Tọa Hạ Pháp Lạp (坐夏法臘). Thông thường trong tòng lâm, hằn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Long Tự
《法隆寺》
Hōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Thánh Đức Tông (聖德宗), hiện tọa lạc tại Ikaruka-cho (斑鳩町), Ikoma-gun (生駒郡), Nara-ken (奈良縣), là một trong 7 ngôi chùa lớn vùng Nam Đô. Nguyên gốc chùa này thuộc về Pháp Tướng Tông, nhưng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lữ
《法侶》
: bạn pháp, còn chỉ cho tăng lữ, tu sĩ; đồng nghĩa với đạo hữu (道友, bạn đạo). Như trong bài Kim Cang Bát Nhã Sám Văn (金剛般若懺文) của vua Lương Võ Đế (梁武帝, tại vị 502-549) thời Nam Triều có câu: “Hằng sa chúng sanh, giai vi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Luân
《法輪》
s: dharmacakra, p: dhammacakka: bánh xe pháp, tỷ dụ cho Phật pháp, có ba nghĩa chính. (1) Phá tan, vì Phật pháp có thể phá tan tội ác của chúng sanh, giống như bánh xe báu của Chuyển Luân Thánh Vương có thể nghiền nát vụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Lực
《法力》
: năng lực, uy lực của Phật pháp. Như trong Tỳ Ni Nhật Dụng Lục (毗尼日用錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1114) có dẫn bài Kệ Xuất Sanh rằng: “Pháp lực bất tư nghì, đại bi vô chướng ngại, thất liệp biến thập phương, phổ thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn
《法門》
s: dharmaparyāya, p: dhammaparyāya: nghĩa là cửa pháp, là cánh cửa thông nhập vào tín tâm để đạt được Thánh trí, là cửa thoát ly sanh tử, dẫn vào Niết Bàn. Như trong kinh dạy rằng pháp môn của Phật có bốn vạn tám ngàn lo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Bí Sự
《秘事法門》
Hijihōmon: tên gọi của tập đoàn tín ngưỡng giả thác vào giáo nghĩa của Tịnh Độ Chơn Tông. Đó là Pháp Môn Che Giấu (御藏法門, Ngự Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Che Giấu Trong Đất (土藏法門, Thổ Tàng Pháp Môn), Pháp Môn Trong Nhà Kho (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Môn Sừ Quĩ
《法門鋤宄》
Hōmonjoki: 1 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 8 niên hiệu Khang Hy (康熙). Nó thâu tập những luận điểm trong lịch sử Thiền Tông liên quan đến vấn đề của Thiên Hoàng Đạo Ngộ (天皇道…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển