Phạm Đường

《梵堂》 fàn táng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: nhà thờ Phật, tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Như trong bài Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế () của Sầm Hi (, ?-713) nhà Đường có câu: “Phạm Đường dao tập nhạn, đế nhạc cận tường loan (, chùa Phật xa nhạn đến, nhạc vua gần chim bay).” Hay trong Ấu Học Quỳnh Lâm (), phần Khí Dụng () có câu: “Thọ quang thị trang đài vô trần chi kính, trường minh thị Phạm Đường bất diệt chi đăng (, sống lâu là kính trang điểm không gợn bụi, sáng tỏ là đèn bất diệt của Thiền Môn).” Trong Trường A Hàm Kinh (, Taishō Vol. 1, No. 1) quyển 8 còn cho biết thêm rằng: “Nhập Đệ Tứ Thiền, phục hữu tứ pháp, vị tứ Phạm Đường, nhất từ, nhị bi, tam hỷ, tứ xả (, vào cõi Thiền thứ tư, lại có bốn pháp, gọi là bốn Phạm Đường: một là từ, hai là bi, ba là hỷ, bốn là xả).”