Phạn Bối

《梵唄》 fàn bei

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Bonbai: từ gọi chung chỉ cho Thanh Minh (). Phạn hay Phạm () là tiếng gọi tắt của Phạn Ngữ (), Phạm Âm (), Phạm Thanh (), v.v. Bối () là từ xuất hiện đơn độc trong Thập Tụng Luật () và thỉnh thoảng cũng thấy xuất hiện một số từ ghép như Bối Nặc (), Bối Tụng (), Kinh Bối (), v.v. Nó là từ âm tả tiếng Phạn, còn Bối Nặc được xem như là âm tả của từ pāṭha (đọc tụng). Theo gốc tiếng Sanskrit, Phạn Bối có nghĩa là Tán Ca, nhưng hiện tại nó ám chỉ cho Thanh Minh vốn bao gồm cả Hán Ngữ Tán cũng như Hòa Tán, v.v., hay nói rộng ra là âm nhạc theo nghi thức Phật Giáo nói chung. Tại Trung Quốc, theo bộ Pháp Hoa Huyền Tán () quyển 4, truyền thuyết cho rằng nhân một ngày nọ Tào Thực (, 192-232, tức Trần Tư Vương [] của nhà Ngụy thời Tam Quốc) leo lên đỉnh núi Ngư Sơn (), bỗng nghe được âm điệu văng vẳng như tiếng tụng kinh truyền lại từ trong hang núi, nên lần đầu tiên ông chế ra Phạn Bối.