Phân Phương

《芬芳》 fēn fāng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Mùi hương, hương khí. Như trong Tuân Tử (), phần Vinh Nhục (), có câu: “Khẩu biện toan hàm cam khổ, tỷ biện Phân Phương tinh tao (, miệng biết chua mặn cay đắng, mũi biết thơm tho tanh hôi).” Hay trong bài thơ Trùng Vân Lý Quán Tật Tặng Chi () của Hàn Dũ (, 768-824) nhà Đường cũng có câu: “Cùng đông bách thảo tử, u quế nãi Phân Phương (, cuối đông trăm cỏ chết, quế rậm vẫn ngát hương).” Hoặc trong Phật Thuyết Kim Diệu Đồng Tử Kinh (耀, Taishō Vol. 14, No. 546) lại có đoạn: “Ư kỳ đình trung hốt sanh Liên Hoa, mãn Thất Thiên hương hằng thời Phân Phương, Nhất Thiết Chúng Sanh phổ giai Ái Nhạo (滿, ở trong sân vườn chợt sanh hoa sen, đầy nhà hương trời luôn luôn thơm ngát, hết thảy Chúng Sanh thảy đều vui thích).” (2) Tỷ dụ cho thanh danh và đức hạnh tốt đẹp. Như trong bài thơ Thái Vĩnh Tường () của Quách Mạt Nhược (, 1892-1978) có câu: “Nhất Thuấn Thái Sơn trọng, bách đại tụng Phân Phương (, chớp mắt Thái Sơn nặng, muôn đời ngợi tiếng thơm).”