Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.516 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 44/58.
  • Thế Gian Giải

    《世間解》

    s: lokavid, p: lokavidū: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Lộ Ca Bại (路迦憊); hoặc dịch là Tri Thế Gian (知世間); nghĩa là đức Phật có thể hiểu biết hai loại chúng sanh và không phải chúng sanh; biết được nhân của th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thế Tôn

    《世尊》

    s, p: bhagavat: dịch âm là Bà Già Bà (婆伽婆), Bà Già Phạm (婆伽梵), Bạc Già Phạm (薄伽梵). Bên cạnh đó có nguyên ngữ loka-nātha (s, p) cũng được dịch là Thế Tôn, nhưng người ta thường sử dụng từ bhagavat nhiều hơn. Đây là từ để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thế Tôn Khánh Đản

    《世尊慶誕》

    : ngày đản sanh hân hoan, vui mừng của đức Thế Tôn, còn gọi là Phật Đản Tiết (佛誕節), Dục Phật Tiết (浴佛節, Lễ Hội Tắm Phật), Quán Phật Hội (灌佛會, Hội Tắm Phật), Long Hoa Hội (龍華會), Hoa Nghiêm Hội (華嚴會), v.v. Tùy theo mỗi quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thí Hộ

    《施護》

    s: Dānapāla, j: Shigo, khoảng thế kỷ thứ 10: vị tăng dịch kinh dưới thời nhà Tống, xuất thân Ô Chấn Nẵng Quốc (s: Udyāna, 烏塡曩國) ở miền Bắc Ấn Độ, người đời thường gọi là Hiển Giáo Đại Sư (顯敎大師), năm sanh và mất không rõ.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thi Khí Phật

    《尸棄佛》

    s: Śikhin-buddha, p: Sikhin-buddha: ý dịch là Đảnh Kế (頂髻), Trì Kế (持髻), Hữu Đảnh (有髻), vị thứ 2 trong 7 vị phật thời quá khứ. Vào thời quá khứ 31 kiếp, khi con người có tuổi thọ 70.000, vị Phật này ra đoìư trong dòng dõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thị Lang

    《侍郎》

    : tên gọi một chức quan. Dưới thời nhà Đường các chức Môn Hạ Thị Lang (門下侍郎), Trung Thư Thị Lang (中書侍郎) là cấp thứ quan của Môn Hạ Tỉnh (門下省) và Trung Thư Tỉnh (中書). Chức Thị Lang của 6 Bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thị Tâm Tác Phật

    《是心作佛》

    tâm ấy làm Phật: cũng có cùng ý nghĩa với Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛), có nghĩa rằng tâm thanh tịnh tức là Phật. Phật vốn không, nhưng tâm thanh tịnh nên có; vì vậy ngoài tâm ra không có Phật, ngoài Phật không có tâm; tâm và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thi Thư

    《詩書》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho Thi Kinh (詩經) và Thượng Thư (尚書). Như trong Tả Truyện (左傳), thiên Hi Công Nhị Thập Thất Niên (僖公二十七年), có đoạn: “Thi, Thư, nghĩa chi phủ dã; Lễ, Nhạc, đức chi tắc dã (詩、書、義之府也、禮、樂、德之…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thị Tịch

    《示寂》

    : ý dịch của từ nirvāṇa (s.), nibbāna (p.), tức chỉ Niết Bàn; còn gọi là viên tịch (圓寂), quy tịch (歸寂), nhập tịch (入寂), tịch diệt (寂滅), tịch (寂). Đây là từ đặc biệt dùng cho việc thị hiện Niết Bàn, xả Báo Thân của chư Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thị Tử

    《市子》

    Ichiko: hay Thần Vu (神巫, Ichiko), Vu Tử (巫子, Ichiko): tên gọi những cô gái tấu Thần Nhạc trước thần linh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thích Ca Mâu Ni

    《釋迦牟尼》

    s: Śākya-muni, p: Sakya-muni: ý là bậc Thánh nhân xuất thân từ dòng họ Thích Ca; còn gọi là Thích Ca Văn Ni (釋迦文尼), Xa Ca Dạ Mâu Ni (奢迦夜牟尼), Thích Ca Mâu Nẵng (釋迦牟曩), Thích Ca Văn (釋迦文); gọi tắt là Thích Ca (釋迦), Mâu Ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thích Đề Hoàn Nhân

    《釋提桓因》

    s: Śakra Devānāmindra: Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因), còn gọi là Đế Thích Thiên (s: Indra, p: Inda, 帝釋天, Trời Đế Thích), Năng Thiên Chủ (能天主), Thiên Chủ Đế Thích (天主帝釋), Thiên Đế Thích (天帝釋), Thiên Đế (天帝), Đao Lợi Thiên Vươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thích Thị Kê Cổ Lược

    《釋氏稽古略》

    Shakushikeikoryaku: 4 quyển, do Giác Ngạn Bảo Châu (覺岸寳洲) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 23 (1544) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Minh. Là bộ sử truyền ký do vị Thiền tăng Giác Ngạn ở Ngô Hưng (呉興) thâu lục, đây cũng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thích Tử

    《釋子》

    : Thích (釋) là từ gọi tắt của Thích Ca (s: Śākya, 釋迦), đệ tử xuất gia của đức Phật được gọi là Thích tử. Từ này còn dùng để chỉ cho giáo đồ Phật Giáo sau khi đức Phật diệt độ; còn gọi là Thích chủng tử (釋種子), Thích Ca tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiềm Quang

    《蟾光》

    : tức chỉ cho ánh sáng mặt trăng, vì trong văn hóa cổ đại của Trung Quốc thường lấy con thiềm thừ (蟾蜍, con cóc) để thay thế cho mặt trăng. Cho nên cổ nhân thường dùng từ “ngân thiềm quang mãn (銀蟾光滿, trăng bạc sáng tròn).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Ẩn Viên Tu

    《天隱圓修》

    Tenin Enshū, 1575-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thiên Ẩn (天隱), xuất thân Nghi Hưng (宜興), Kinh Khê (荆溪, Tỉnh Giang Tô), họ Mẫn (閔). Năm 24 tuổi, ông xuất gia với Huyễn Hữu Chánh Truyền (幻有正傳) ở Long Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Biểu

    《阡表》

    : tấm bia dựng trước ngôi mộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Bình Tùng Y

    《天平從漪》

    Tempei Shūi, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, pháp từ của Thanh Khê Hồng Tấn (清谿洪進). Ông đã từng sống tại Thiên Bình Sơn (天平山), Tương Châu (相州, Tỉnh Hà Nam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Bức Luân Tướng

    《千輻輪相》

    p: heṭṭhā pāda-talesu cakkāni jātāni: chỉ cho tướng tốt vi diệu có đầy đủ ngàn bánh xe dưới chân, thuộc một trong 32 tướng tốt, còn gọi là Túc Hạ Thiên Bức Luân Tướng (足下千輻輪相), Thường Hiện Thiên Bức Luân Tướng (常現千輻輪相), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Cung

    《天宮》

    s: deva-pura: âm dịch là Nê Phược Bổ La (泥縛補羅), là cung điện của trời cư trú, hay chỉ cung điện của Trời Đế Thích (帝釋天). Từ đó, nó có nghĩa là trời, trời xanh. Như trong Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Cung Tự

    《天宮寺》

    : ngôi bảo sát được kiến lập dưới thời nhà Đường, hiện tọa lạc tại Phủ Lạc Dương (洛陽府), Hà Nam (河南). Nguyên lai chùa là tư gia của vua Thái Tông (太宗, tại vị 626~649); đến năm 632 (Trinh Quán [貞觀] 6), nhà vua hạ chiếu cải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Diệp

    《千葉》

    Chiba: tên gọi của một dòng họ, chi lưu của Lương Văn (良文, Yoshifumi) thuộc họ Hoàn Võ Bình (桓武平). Vào thời Trung Đại, dòng họ này vốn là hào tộc, đến sinh sống ở Quận Thiên Diệp (千葉郡, Chiba-gun), Hạ Tổng (下總, Shimōsa), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Diệp Thị Dận

    《千葉氏胤》

    Chiba Ujitane, 1337-1365: vị Võ Tướng dưới thời đại Nam Bắc Triều; Đương Chủ đời thứ 13 của dòng họ Thiên Diệp; con trai thứ của Thiên Diệp Trinh Dận (千葉貞胤, Chiba Sadatane); thân mẫu là cháu của Tằng Cốc Giáo Tín (曾谷敎信, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Duyên

    《善緣》

    : duyên lành, duyên tốt. (1) Có duyên với Phật pháp. Như trong Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 35 có câu: “Túc tạo chư thiện duyên, bách kiếp nhi bất hủ (宿造諸善緣、百劫而不朽, xưa tạo các duyên lành, tră…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Đăng Thế Phổ

    《禪燈世譜》

    Zentōsefu: 9 quyển, do Sơn Ông Đạo Mân (山翁道忞) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 3 (1654) niên hiệu Thừa Ứng (承應). Đây là bộ truyền đăng hệ phổ do Mộc Trần Đạo Mân (木陳道忞), pháp từ của Mật Vân Viên Ngộ (密雲圓悟), biên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Đạo

    《善導》

    Shàn-dào, Zendō, 613-681: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người hình thành nên Tịnh Độ Giáo Trung Quốc, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông và được liệt vào hàng thứ 5 trong 7 vị cao tăng của Chơn Tông Nhật Bản. Ông xuất thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Đồng Như Tịnh

    《天童如淨》

    Tendō Nyojō, 1163-1228: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, vì tánh tình của ông hào sảng vui vẻ nên trong tùng lâm đương thời thường gọi ông là Tịnh Trưởng (淨長), sau này thì gọi là Trưởng Ông (長翁), sinh ngày mồng 7 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự

    《天童山景德禪寺》

    : hay Thiên Đồng Tự (天童寺), Thiên Đồng Thiền Tự (天童禪寺); hiệu là Đông Nam Phật Quốc (東南佛國); là ngôi tự viện Thiền Tông trứ danh, được xếp hạng thứ 2 trong 5 ngôi chùa nổi tiếng của Thiền Tông Trung Quốc; hiện tọa lạc tại s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Đồng Thiền Tự

    《天童禪寺》

    : xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Đồng Tự

    《天童寺》

    : xem Thiên Đồng Sơn Cảnh Đức Thiền Tự (天童山景德禪寺) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Đường

    《天堂》

    : hay Thiên Quốc (天國), chỉ cho trú xứ hay quốc độ trên trời, là cung điện của thiên chúng, đối lập với Địa Ngục. Theo đa số các tôn giáo cũng như triết học tâm linh đều công nhận đây là nơi tồn tại hình thức sinh mạng co…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Gia

    《天家》

    : có hai nghĩa chính. (1) Từ xưng hô đối với thiên tử. Như trong tác phẩm Độc Đoán (獨斷) của Thái Ung (蔡邕, 133-192) nhà Hán có giải thích rằng: “Thiên gia, bách quan tiểu lại chi sở xưng, thiên tử vô ngoại, dĩ thiên hạ vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Giới Tự

    《天界寺》

    Tenkai-ji: hiện tọa lạc tại phía Nam Kim Lăng (金陵, Nam Kinh), Phủ Giang Ninh (江寧府, Tỉnh Giang Tô), trên núi Phụng Sơn (鳳山), tên cũ là Long Tường Tập Khánh Tự (龍翔集慶寺), còn gọi là Đại Long Tường (大龍翔), một trong những danh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hải

    《天海》

    Tenkai, 1536-1643: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山) và đầu thời Giang Hộ, vị tổ thời Trung Hưng của Thiên Thai Tông, húy là Tùy Phong (隨風), Thiên Hải (天海), hiệu Nam Qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Hải Thập Trân

    《禪海十珍》

    Zenkaijicchin: 1 quyển, do Vi Lâm Đạo Bái (爲霖道霈) nhà Minh biên tập, san hành năm thứ 26 (1687) niên hiệu Khang Hy (康熙) nhà Thanh. Vi Lâm Đạo Bái—pháp từ của Vĩnh Giác Nguyên Hiền (永覺元賢)—đặc biệt soạn ra 10 thiên từ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Hòa

    《禪和》

    : còn gọi là Thiền hòa tử (禪和子), Thiền hòa giả (禪和者); tức chỉ cho người tham Thiền. Như trong Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập (禪宗頌古聯珠通集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1295) quyển 20, phần Tổ Sư Cơ Duyên (祖師機緣), có đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Hoàng Đạo Ngộ

    《天皇道悟》

    Tennō Dōgo, 748-807: vị Thiền tăng xuất thân Huyện Kim Hoa (金華), Tỉnh Triết Giang (浙江, thuộc Vụ Châu), họ là Trương (張). Năm lên 14 tuổi, ông đã có chí xuất gia, rồi sau xuống tóc xuất gia với vị Đại Đức ở Minh Châu (明州,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Huống

    《天貺》

    : ân sủng trời ban. Như trong Thông Dịch Luận (通易論) của Nguyễn Tịch (阮籍, ?-?) nhà Ngụy thời Tam Quốc có câu: “Chiêu minh kỳ đạo, dĩ đáp thiên huống (昭明其道、以答天貺, sáng tỏ đạo ấy, để đáp ơn trời).” Hay trong bài Thành Quân P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm

    《禪林》

    : tên gọi khác của Thiền Viện (禪院), Thiền Tự (禪寺), Tùng Lâm (叢林); là đạo tràng chuyên tu tập Thiền pháp, là nơi học đồ, đồng đạo ở khắp nơi tập trung về, cùng nhau khích lệ, tinh tấn học đạo. Như trong bài Thiểm Châu Hoằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Bảo Huấn

    《禪林寳訓》

    Zenrinhōkun: 2 quyển, do Tịnh Thiện (淨善) nhà Tống thâu tập, san hành vào năm thứ 11 (1378) niên hiệu Hồng Võ (洪武). Ban đầu nó có tên gọi là Thiền Môn Bảo Huấn (禪門寳訓) và chẳng biết khi nào sau đó được đổi thành Thiền Lâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lâm Tự

    《禪林寺》

    Zenrin-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông; hiện tọa lạc tại Ichinomiya-shi (一宮市), Aichi-ken (愛知縣). Vào năm 970 (Thiên Lộc [天祿] nguyên niên), để hồi hướng công đức cầu nguyện siêu độ cho Đằng Nguyên Thật Lại (藤原實賴, Fujiwa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Loan

    《善鸞》

    Zenran, ?-1286 [1296]: vị Tăng của Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Hào Nhiếp Tự (毫攝寺) thuộc Phái Xuất Vân Tự (出雲寺派); húy là Thiện Loan (善鸞), thông xưng là Cung Nội Khanh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Lợi Hưu

    《千利休》

    Sen-no-Rikyū, 1522-1591: vị tổ khai sáng ra Trà Đạo Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Chiến Quốc (戰國, Sengoku) và An Thổ Đào Sơn (安土桃山, Azuchimomoyama), húy là Tông Dị (宗易), hiệu Lợi Hưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long

    《天龍》

    Tenryū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Mai Pháp Thường (大梅法常), môn hạ của Mã Tổ. Khi có ai hỏi điều gì ông thường hay đưa một ngón …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Long Tự

    《天龍寺》

    Tenryu-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thiên Long Tự (天龍寺派) thuộc Lâm Tế Tông, ngôi Thiền Tự được xây dựng vào đời đại Nam Bắc Triều, tọa lạc tại số 68 Sagatennōjisusukinobabachō (嵯峨天龍寺芒ノ馬場町), Ukyō-ku (右京区), Kyoto-shi (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Luân

    《天倫》

    : (1) Đạo lý tự nhiên. (2) Chỉ mối quan hệ thân thiết của cha con, anh em; cho nên có thuật ngữ “thiên luân chi lạc (天倫之樂)” được dùng để chỉ niềm lạc thú của gia đình, sự đoàn tụ của mọi người trong nhà. Như trong bài Xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Lưu

    《禪流》

    : những người tu tập Thiền Tông, hay nói chung là tu sĩ Phật Giáo. Nam Thạch Văn Tú Thiền Sư Ngữ Lục (南石文琇禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 71, No. 1422) quyển 4, bài Tặng Hổ Kheo Hỷ Tạng Chủ (贈虎丘喜藏主), có đoạn: “Tỳ Lô các hạ quỷ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Mặc Chiếu

    《黙照禪》

    : đương thời có từ gọi là Mặc Chiếu Tà Sư (黙照邪師) hay Mặc Chiếu Tà Thiền (黙照邪禪) mà Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) dùng để phê phán khuynh hướng đang hiện hành trong Thiền Tông. Đây chính là ngôn từ nhằm phê phán những người khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Môn

    《禪門》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Pháp môn Thiền định. (2) Thuộc vào Định Học (定學) trong Tam Học (三學), cũng chỉ Thiền Định Ba La Mật (s: dhyāna-pāramitā, p: jhāna-pāramitā, 禪定波羅蜜) trong Lục Độ (s: ṣaḍ-pāramitā, ṣaṭ-pāramit…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Mông Cầu

    《禪蒙求》

    Zenmōkyū: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển