Thế Gian Giải
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: lokavid, Pāli: lokavidū: một trong 10 hiệu của đức Phật Âm dịch là Lộ Ca Bại (路迦憊); hoặc dịch là Tri Thế Gian (知世間); nghĩa là đức Phật có thể hiểu biết hai loại Chúng Sanh và không phải Chúng Sanh; biết được nhân của Thế Gian, sự hoại diệt của Thế Gian, và con đường của xuất Thế Gian. Như trong Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 2 giải thích rằng: “Lộ Ca Bại, Lộ Ca, Tần ngôn thế, Bại danh tri, thị danh tri Thế Gian, …, tri nhị chủng Thế Gian, nhất Chúng Sanh, nhị phi Chúng Sanh (路迦憊、路迦、秦言世、憊名知、是名知世間…知二種世間、一眾生、二非眾生, Lộ Ca Bại, Lộ Ca, Tàu gọi là thế [Thế Gian, cuộc đời]; Bại là tri [biết], nghĩa là biết Thế Gian, …, biết hai loại Thế Gian, một là Thế Gian, hai là không phải Thế Gian).” Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 18, Phạm Hạnh Phẩm (梵行品) thứ 8, còn giải thích thêm rằng: “Thế Gian giả danh vi Ngũ Ấm, Giải giả danh tri, chư Phật Thế Tôn thiện tri Ngũ Ấm cố danh Thế Gian Giải; hựu Thế Gian giả danh vi Ngũ Dục, Giải danh bất trước, bất trước Ngũ Dục cố danh Thế Gian Giải (世間者名爲五陰、解者名知、諸佛世尊善知五陰故名世間解、又世間者名爲五欲、解名不著、不著五欲故名世間解, Thế Gian nghĩa là Năm Ấm, Giải là biết, vì chư Phật Thế Tôn khéo biết Năm Ấm nên gọi là Thế Gian Giải; lại nữa Thế Gian nghĩa là Năm Dục, Giải là không mắc kẹt, vì không mắc kẹt vào Năm Dục nên gọi là Thế Gian Giải).”