Thí Hộ

《施護》 shī hù

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: Dānapāla, Jātaka: Shigo khoảng thế kỷ thứ 10: vị tăng Dịch Kinh dưới thời nhà Tống, xuất thân Ô Chấn Nẵng Quốc (Sanskrit: Udyāna, ) ở miền Bắc Ấn Độ, người đời thường gọi là Hiển Giáo Đại Sư (), năm sanh và mất không rõ. Vào năm thứ 5 (980) niên hiệu Thái Bình Hưng Quốc () đời vua Thái Tông nhà Bắc Tống, ông cùng với Tam Tạng Thiên Tức Tai () nước Ca Thấp Di La () thuộc miền Bắc Ấn Độ sang vùng Biện Kinh (, Khai Phong), dừng chân trú tại Dịch Kinh Viện (, Cơ Quan Dịch Kinh do triều đình lập nên) của Thái Bình Hưng Quốc Tự () và dốc hết toàn lực cho việc Phiên Dịch Kinh Điển. Tác phẩm cọng dịch có Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương Kinh () 4 quyển, Cấp Cô Trưởng Giả Nữ Đắc Độ Nhân Duyên Kinh () 3 quyển, Quảng Thích Bồ Đề Tâm Luận () 4 quyển, Đại Thừa Nhị Thập Tụng Luận () 1 quyển, Lục Thập Tụng Như Lý Luận () 1 quyển, Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Tam Muội Đại Giáo Vương Kinh () 30 quyển, Nhất Thiết Như Lai Kim Cang Tam Nghiệp Tối Thượng Bí Mật Đại Giáo Vương Kinh () 7 quyển, Thủ Hộ Đại Thiên Quốc Độ Kinh () 3 quyển, Biến Chiếu Bát Nhã Ba La Mật Kinh () 1 quyển, v.v., gồm 115 bộ và 225 quyển.