Thi Thư
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho Thi Kinh (詩經) và Thượng Thư (尚書). Như trong Tả Truyện (左傳), thiên Hi Công Nhị Thập Thất Niên (僖公二十七年), có đoạn: “Thi, Thư, nghĩa chi phủ dã; Lễ, Nhạc, đức chi tắc dã (詩、書、義之府也、禮、樂、德之則也, Thi và Thư là tủ sách chứa đựng nghĩa; Lễ và Nhạc là khuôn phép của đức).” (2) Chỉ chung cho các thư tịch, sách vở. Như trong bài thơ Văn Quan Quân Thu Hà Nam Hà Bắc (聞官軍收河南河北) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Khước khan thê tử sầu hà tại, mạn quyển Thi Thư hỷ dục cuồng (卻看妻子愁何在、漫卷詩書喜欲狂, nhìn lại vợ con buồn cớ lẽ, bao quyển văn thư vui muốn điên).” (3) Làm thơ và thư pháp. Như trong Tống Thư (宋書), Truyện Tạ Linh Vận (謝靈運傳), có đoạn nhận xét rằng: “Linh Vận Thi Thư giai kiêm độc tuyệt, mỗi văn cánh, thủ tự tả chi, Văn Đế xưng vi nhị bảo (靈運詩書皆兼獨絕、每文竟、手自寫之、文帝稱爲二寶, cả thơ và thư pháp của Tạ Linh Vận [385-433] đều độc đáo, có một không hai; mỗi cuối đoạn văn, tự tay ông viết, vua Văn Đế [tại vị 424-353] gọi đó là hai báu vật).”