Thích Tử

《釋子》 shì zi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: Thích () là từ gọi tắt của Thích Ca (Sanskrit: Śākya, ), Đệ Tử Xuất Gia của đức Phật được gọi là Thích Tử. Từ này còn dùng để chỉ cho giáo đồ Phật Giáo sau khi đức Phật Diệt độ; còn gọi là Thích Chủng tử (), Thích Ca tử (). Như trong Tứ Phần Luật (, Taishō Vol. 22, No. 1428) quyển 36 giải thích rằng: “Ư ngã pháp trung, tứ chủng tánh Sát Lợi, Bà La Môn, Tỳ Xá, Thủ Đà, dĩ tín kiên cố, tùng gia xả gia học đạo, diệt bổn danh, giai xưng vi Sa Môn Thích Tử (, trong pháp của ta, bốn dòng họ là Sát Lợi, Bà La Môn, Tỳ Xá, Thủ Đà, lấy niềm tin kiên cố, từ nhà bỏ nhà học đạo, bỏ hẳn tên mình, đều gọi là Sa Môn, Đệ Tử dòng họ Thích).” Cho nên, Thích Tử và Phật tử đồng nghĩa với nhau. Trong Tạp A Hàm Kinh (, Taishō Vol. 2, No. 99) quyển 18 có đoạn: “Nhược dục vi phước giả, ưng ư Sa Môn Thích Tử Sở Tác phước (, nếu người nào muốn làm phước, nên làm phước nơi Sa Môn Thích Tử).” Hay trong bài thơ Ký Kiểu Nhiên Thượng Nhân () của Vi Ứng Vật (, 737-792) nhà Đường lại có đoạn: “Ngô Hưng lão Thích Tử, dã tuyết cái tinh lô, thi danh đồ tự chấn, Đạo Tâm trường yến như (, Ngô Hưng lão Thích Tử, tuyết phủ mái chùa sơ, thơ hay tự chấn động, Đạo Tâm sáng như xưa).” Hoặc trong Phật Thuyết Mục Liên Ngũ Bách Vấn Kinh Lược Giải (, Tục Tạng Kinh Vol. 44, No. 750) quyển Hạ, Phẩm Tam Y Sự () thứ 11, cũng có đoạn: “Tất đương thế trừ tu phát, phi trước Ca Sa, Viên Đảnh phương bào, danh vi Thích Tử Tỳ Kheo (, tất phải cắt bỏ râu tóc, mang áo Cà Sa, đầu tròn áo vuông, gọi là Thích Tử Tỳ Kheo).”