Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.400 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 40/58.
  • Tần Tảo

    《蘋藻》

    : loại cỏ Tần (thuộc khoa Cỏ Chữ Điền [田字草, Điền Tự Thảo], lá nó bốn cái chấp làm thành hình chữ Điền [田], là loại cỏ sống dưới nước lâu năm; bên cạnh đó, nó là tên gọi của loài cỏ Bồng, sống bềnh bồng trên mặt nước) và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tân Tỉnh Bạch Thạch

    《新井白石》

    Arai Hakuseki, 1657-1725: Nho gia, chính trị gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Quân Mỹ (君美); thông xưng là Khám Giải Do (勘解由), Truyền Tạng (傳藏); hiệu Bạch Thạch (白石); tự Tế Mỹ (濟美); Trưởng Quan Kami vùng Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng

    《僧》

    s, p: saṅgha: tiếng gọi tắt của Tăng Già (僧伽); ý dịch là hòa (和), chúng (眾), hòa hợp chúng (和合眾), hòa hợp tăng (和合僧), hải chúng (海眾, nghĩa là chúng tăng hòa hợp như một vị nước biển); hay kết hợp cả Phạn ngữ và Hán ngữ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Cang

    《僧綱》

    : tên gọi một chức tăng quan chuyên giám sát quy luật của tăng ni cũng như quản lý ngôi chùa lớn nổi tiếng. Ở Trung Quốc một số danh xưng khác được dùng như Sa Môn Thống (沙門統), Tăng Thống (僧統), Tăng Chánh (僧正), Tăng Chủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Chánh

    《僧正》

    Sōjō: tên gọi của một chức Tăng quan, có nghĩa là tự sửa mình cho đúng, giúp người khác làm cho đúng, chấp chưởng việc chỉnh đốn những việc làm sai trái của Tăng lữ, thống lãnh giáo đoàn Phật Giáo. Chức này tương đương v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Duệ

    《僧叡》

    Sōei, 1762-1826: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Tăng Duệ (僧叡); tên lúc nhỏ là Tả Kinh (左京); thụy hiệu Thắng Giải Viện (勝解院); hiệu Ưng Thành (鷹城), Thạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Đĩnh Thủ Trách

    《僧挺守賾》

    Sōtei Shusaku, ?-?: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, có thuyết cho rằng ông cùng với nhân vật tên Vị Trách (渭賾), hiệu là Tăng Đĩnh (僧挺), pháp từ của Trúc Am Sĩ Khuê (竹菴士珪). Ông đã từng làm Tàng Chủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Già

    《僧伽》

    s, p: saṃgha: gọi tắt là tăng; ý dịch là hòa (和), chúng (眾), hòa hợp (和合); cho nên còn được gọi là hòa hợp chúng (和合眾), hòa hợp tăng (和合僧), hải chúng (海眾, nghĩa là chúng tăng hòa hợp như một vị nước biển). Hoặc lấy Phạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Hạ

    《增賀》

    Zōga, 917-1003: vị Tăng của Thiên Thai Tông, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Tăng Hạ (增賀), thường được gọi là Đa Võ Phong Tiên Đức (多武峰先德), xuất thân vùng Kyoto; con của Tham Nghị Quất Hằng Bình (參議橘恆平). Năm 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Kì

    《阿祇》

    : tiếng gọi tắt của A Tăng Kì (s: asaṅkhya, p: asaṅkha, 阿僧祇), nghĩa là vô số, tên gọi số từ của Ấn Độ, thể hiện số lượng cực lớn đến nỗi không thể đến được.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Mân

    《僧旻》

    Sōbin, 467-527: vị tăng sống dưới thời nhà Lương thuộc Nam Triều, người vùng Phú Xuân (富春), Quận Ngô (呉郡, thuộc Phú Dương [富陽], Triết Giang [浙江]), họ Tôn (孫), cùng với Pháp Vân (法雲) và Trí Tàng (智藏) được gọi là Ba Vị Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Man Vật

    《僧鬘物》

    : tài vật được cúng dường lên Tam bảo. Danh từ tăng-man được dịch âm từ tiếng Phạn, các nhà Hán dịch đời Đường dịch nghĩa là “đối diện thí”, được giải thích là “hiện tiền đối diện chi thí”. Từ điển Đinh Phúc Bảo dẫn Giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Mạng

    《增命》

    Zōmyō, 843-927: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 10, trú trì đời thứ 5 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy là Tăng Mạng (增命), thụy hiệu Tĩnh Quán (靜觀), sanh ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạng Nhân Đầu

    《藏人頭》

    Kurōdonotō: tên gọi một chức Trưởng Quan ngày xưa của Nhật coi sóc toàn bộ cơ quan gọi là Tạng Nhân Sở (藏人所, tức sở hành chính chuyên hậu cận Thiên Hoàng, và làm những việc tạp sự từ nhỏ chí lớn trong cung nội như tuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạng Tẩu Lãng Dự

    《藏叟朗譽》

    Zōsō Rōyo, 1194-1277: vị Tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Lãng Dự (朗譽), đạo hiệu Tạng Tẩu (藏叟). Ông theo học pháp với Vinh Triêu (榮朝, Eichō) ở Trường Lạc Tự (長樂寺, Chōraku-ji), rồi sau đó kế thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Thượng Tự

    《增上寺》

    Zōjō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Trấn Tây (鎭西派) thuộc Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Shibakōen (芝公園), Minato-ku (港區), Kyōto-to (東京都); hiệu núi là Tam Duyên Sơn (三緣山); tên chính thức là Tam Duyên Sơn Quảng Độ Viện Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Triệu

    《僧肇》

    Sōjō, 384-414?: một trong Tứ Triết của La Thập, học tăng sống dưới thời Hậu Tần, đã từng theo hầu hạ và học với Cưu Ma La Thập (鳩摩羅什), rất thiên tài nhưng lại chết sớm. Ông rất thích tư tưởng Lão Trang, nhưng sau khi đọc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tăng Trưởng Thiên

    《增長天》

    s: Virūḍhaka, p: Virūḷhaka: âm dịch là Tỳ Rô Đà Ca (毘嚕陀迦), còn gọi là Tỳ Lưu Đa Thiên (毘留多天), Tỳ Lưu Ly Thiên (毘流離天), Tỷ Lưu Trà Ca Thiên (鼻溜荼迦天), Tỳ Lâu Lặc Thiên (毘樓勒天), Tỳ Lâu Lặc Ca Thiên (毘樓勒迦天), Tỳ Lâu Lặc Xoa Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tạng Tuấn

    《藏俊》

    Zōshun, 1104-1180: vị học Tăng của Pháp Tướng Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, vị Tổ đời thứ 47 của Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji), húy là Tạng Tuấn (藏俊), thường được gọi là Bồ Đề Viện Thượng Cang (菩提院上綱), Bồ Đề V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tằng Xán

    《曾燦》

    1626-1689: xuất thân Ninh Đô (寧都) Giang Tây (江西); tên thật là Truyền Xán (傳燦), tự Thanh Lê (青藜), hiệu Chỉ Sơn (止山). Lúc nhỏ đã làm thơ nổi tiếng. Vào cuối thời nhà Minh loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, đi vân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Già

    《性遮》

    : tức Tánh Tội (性罪) và Già Tội (遮罪); hay Tánh Giới (性戒) và Già Giới (遮戒). Tánh Giới là một trong hai giới, là cấm giới được lập ra để đối với Tánh Tội; còn gọi là Tánh Tội Giới (性罪戒), Tánh Trọng Giới (性重戒), Chủ Giới (主戒)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Hải, Tính Hải

    《性海》

    : chỉ cho biển của bản tánh (thật tánh), và lấy đây để tỷ dụ cho lý tánh của chân như sâu rộng như biển cả. Đây cũng là cảnh của Pháp Thân Như Lai. Như trong bài tựa của Đại Đường Tây Vức Ký (大唐西域記, Taishō Vol. 51, No. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Không

    《性空》

    Shōkū, ?-?: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), sống tại Thạch Sương Sơn (石霜山), Đàm Châu (潭州, thuộc Tỉnh Hồ Nam) và cử xướng Thiền phong của mình tại đây.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Linh Tập

    《性靈集》

    Shōryōshū: tập thi văn do Không Hải soạn, 10 quyển, đệ tử Chơn Tế (眞濟, Shinzei) biên, không rõ niên đại thành lập, gọi đủ là Biến Chiếu Phát Huy Tánh Linh Tập (遍照發揮性靈集, Henshōhakkishōryōshū). Đây là soạn tập thâu lục nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Quân

    《性均》

    Shōkin, 1681-1757: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; húy là Tánh Quân (性均); tự là Duy A (唯阿); hiệu Bạch Liên Thất (白蓮室), Dự Tử Liễu Nhân (預死了人); là con của Hựu T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tánh Tín

    《性信》

    Shōshin, 1187-1275: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và đầu thời đại Liêm Thương, đệ tử đầu của Thân Loan (親鸞, Shinran), húy là Tánh Tín (性信), tên tục là Ác Ngũ Lang (惡五郎), Dữ Ngũ Lang (與五郎), thông xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Động Tông

    《曹洞宗》

    Sōtō-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc, một trong ba tông phái lớn của Thiền Tông Nhật Bản. Về nguồn gốc của tên gọi tông phái có hai thuyết. Thuyết thứ nhất là lấy chữ Động (洞) của Động Sơn Lương Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Khang

    《糟糠》

    : bã rượu và cám gạo. Đây là hai loại thức ăn rất nghèo nàn, thô mạt dùng cho heo ăn; nhưng đối với nhà bần hàn, cùng cực thì cũng dùng hai loại thức ăn này để sống, vậy mà vẫn không ăn đủ no; cho nên có câu “tào khang b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Khê

    《曹溪[谿]》

    : tên địa danh và cũng là thánh địa của Thiền Tông Trung Quốc, tọa lạc tại Huyện Khúc Giang (曲江縣), Thiều Châu (韶州, thuộc Tỉnh Quảng Đông [廣東省]). Trong Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑), phần Vân Môn Lục (雲門錄), Tào Khê (曹溪) có giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Khê Đại Sư Biệt Truyện

    《曹溪大師別傳》

    Sōkeidaishibetsuden: xem Tào Khê Đại Sư Truyện (曹溪大師傳, Sōkeidaishiden) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Khê Đại Sư Truyện

    《曹溪大師傳》

    Sōkeidaishiden: 1 quyển, còn gọi là Tào Khê Đại Sư Biệt Truyện (曹溪大師別傳), được san hành vào năm thứ 2 (1752) niên hiệu Bảo Lịch (寳曆). Với trung tâm là truyền ký của Lục Tổ Huệ Năng (慧能), đây là tập thâu lục về nguồn gốc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Táo Quân

    《灶君・竈君》

    : vị thần của nhà bếp, chuyên giám sát mọi việc trong nhà và báo cáo lên Thiên Đình. Trong truyền thuyết thần thoại cổ đại Trung Quốc, Táo Quân hay Táo Thần (灶神) là vị thần trông coi việc ăn uống, sau thời nhà Tấn thì đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Sơn Bổn Tịch

    《曹山本寂》

    Sōzan Honjaku, 840-901: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Đam Chương (耽章), người Huyện Bồ Điền (莆田, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), Tuyền Châu (泉州), họ là Hoàng (黃). Ban đầu ông theo học về Nho học, đến năm 19 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Sơn Huệ Hà

    《曹山慧霞》

    Sōzan Eka, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Huyện Phủ Điền (莆田縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hoàng (黃), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂) ở Phủ Châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tất Đàm

    《悉曇》

    s: siddham, j: shittan: tên gọi học vấn truyền thống liên quan đến văn tự, âm vận cũng như văn phạm Sanskrit. Với ý nghĩa là "cái đã thành tựu", từ Siddham ám chỉ về thể loại chữ viết Siddhamātrikā đã phát triển vào thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Cung Vương Mẫu

    《西宮王母》

    : có nhiều nghĩa khác nhau:(1) Tức Tây Vương Mẫu (西王母), tục xưng là Vương Mẫu Nương Nương (王母娘娘), Tây Mụ (西姥), Vương Mẫu (王母), Kim Mẫu (金母), Kim Mẫu Nguyên Quân (金母元君), Diêu Trì Kim Mẫu (瑤池金母); gọi đủ là Bạch Ngọc Quy Đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Đại Tự

    《西大寺》

    Saidai-ji: ngôi già lam hiện tọa lạc tại Nara-shi (奈良市), một trong 7 ngôi chùa lớn của vùng Nam Đô, Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Luật Tông. Vào năm thứ 8 (764) niên hiệu Thiên Bình Bảo Tự (天平寳字), khi vụ loạn của Đằng Nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Đường Trí Tàng

    《西堂智藏》

    Seidō Chizō, 735-814: xuất thân vùng Kiền Hóa (虔化), Quận Nam Khang (南康, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Liêu (廖). Năm lên 8 tuổi (có thuyết cho 13 tuổi), ông đến tham học với Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Giai

    《西階》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho bệ đài thềm phía Tây của căn nhà, thể hiện vị trí tôn kính. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ Thượng (曲禮上), có câu: “Chủ nhân tựu Đông giai, khách tựu Tây giai (主人就東階、客就西階, chủ nhân đến thềm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Giản Tử Đàm

    《西礀子曇》

    Seikan Shidon, 1249-1306: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, trú trì đời thứ 6 của Viên Giác Tự (圓覺寺皎, Enkaku-ji), Tổ của Phái Tây Giản (西礀派, tức Phái Đại Thông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Hành

    《西行》

    Saigyō, 1118-1190: vị cao tăng sống vào cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), húy Viên Vị (圓位), tục danh Tá Đằng Nghĩa Thanh (佐藤義清), Tá Đằng Hiến Thanh (佐藤憲清), hiệu Tây Hành (西行), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Ngâm

    《西吟》

    Saigin, 1605-1663: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Tây Ngâm (西吟); thụy hiệu Thành Quy Viện (成規院); hiệu là Chiếu Mặc (照默); xuất thân vùng Tiểu Thương (小倉,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Nham Liễu Huệ

    《西巖了惠》

    [慧], Seigan Ryōe, 1198-1262: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tây Nham (西巖), họ La (羅), người vùng Bồng Địa (蓬地), Bồng Châu (蓬州), đất Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông xuất gia với Tổ Đăng (祖燈) ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Tháp Quang Mục

    《西塔光穆》

    Saitō Kōboku, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tông Quy Ngưỡng, pháp từ của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂). Ông sống ở Tây Tháp, Ngưỡng Sơn thuộc Viên Châu (袁州, Tỉnh Giang Tây), chỉ để lại một câu vấn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Thiên

    《西天》

    : có hai nghĩa chính. (1) Là từ xưng hô của Trung Hoa ngày xưa đối với Ấn Độ. Thời cổ đại, Ấn Độ được gọi là Thiên Trúc (天竺), Tây Trúc (西竺); vốn nằm ở phía Tây Trung Hoa, nên có tên là Tây Thiên. Như trong bài Tích Trượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Trúc

    《西竺》

    : tên gọi khác của Ấn Độ nhìn từ Trung Quốc, có nghĩa rằng đây là cõi Phật. Như trong Kế Đăng Lục (繼燈錄, CBETA No. 1605) có câu: “Nhất điểm linh minh thông vũ trụ, na câu Tây Trúc dữ Tào Khê (一點靈明通宇宙、那拘西竺與曹溪, một điểm sán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Viện Tư Minh

    《西院思明》

    Saiin Shimyō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc. Ban đầu ông đến tham vấn Đại Giác (大覺) ở Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hà Bắc), sau đến tham yết Bảo Thọ Chiểu (寳壽沼) ở Trấn Châu (鎮州, Tỉnh Hà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tây Vức, Tây Vực

    《西域》

    : tên gọi chung một dãy các nước ở phương Tây theo tri thức của người Ấn Độ xưa, phạm vi của nó không thể nào hạn định một cách nghiêm mật được. Rộng ra bao gồm cả Ấn Độ, Iran, Ai Cập hiện tại, còn về nghĩa hẹp nó ám chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tể Lôn Siêu Vĩnh

    《霽崙超永》

    Sairin Chōei, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tể Lôn (霽崙), người biên tập bộ Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書), xuất thân Huề Lý (擕李, Huyện Gia Hưng, Phủ Gia Hưng, Tỉnh Triết Giang), họ Diêu (姚). Ban đầu, ông the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tể Quan

    《宰官》

    : có ba nghĩa chính: (1) Dưới thời nhà Chu (周, 1046-256 ttl.), đây là tên của vị quan dưới quyền cai quản của Tể Tướng. (2) Chỉ chung cho các quan lại. Như trong bài thơ Đề Duy Cán Thượng Nhân Phòng (題惟幹上人房) của Cảnh Vi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển