Tánh Tín
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shōshin, 1187-1275: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và đầu Thời Đại Liêm Thương, Đệ Tử đầu của Thân Loan (親鸞, Shinran), húy là Tánh Tín (性信), tên tục là Ác Ngũ Lang (惡五郎), Dữ Ngũ Lang (與五郎), thông xưng là Tánh Tín Phạn Chiểu (性信飯沼), xuất thân vùng Ibaraki-ken (茨城縣). Năm 1204, trên đường đi thăm bái ở Hùng Dã (熊野, Kumano) trở về, ông đến nghe Nguyên Không (源空, Genkū, tức Pháp Nhiên) Thuyết Pháp rồi quy y với vị này luôn, nhưng tương truyền rằng Nguyên Không tuổi già nên mới gởi Tánh Tín cho Thân Loan dạy dỗ tu tập. Sau ông đến sống ở vùng Hoành Tằng Căn (横曾根) thuộc Hạ Tổng (下總, Shimōsa) sáng lập nên Báo Ân Tự (報恩寺) và chỉ đạo Môn Đồ của Chơn Tông. Vào năm 1256, ông nhận được tin Thân Loan đoạn tuyệt nghĩa tình với con mình là Thiện Loan (善鸞), ông chịu nhận trách nhiệm truyền thừa bản thảo của Bộ Giáo Hành Tín Chứng (敎行信証).