Tằng Xán
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
1626-1689: xuất thân Ninh Đô (寧都) Giang Tây (江西); tên thật là Truyền Xán (傳燦), tự Thanh Lê (青藜), hiệu Chỉ Sơn (止山). Lúc nhỏ đã làm thơ nổi tiếng. Vào cuối thời nhà Minh loạn lạc, ông xuống tóc Xuất Gia tu hành, đi vân du khắp nơi. Sau ông đi ở nhờ đây đó suốt 20 năm, và đến cuối đời thì qua đời tại kinh đô. Ông cùng với Ngụy Hi (魏禧) xưng là Dịch Đường Cửu Liễu (易堂九了). Trước tác của ông có Lục Tùng Đường Thi Văn Tập (六松堂詩文集), Chỉ Sơn Tập (止山集), Tây Yêm Thảo Đường Thi Tập (西崦草堂詩集); và ông thường tuyển chọn thơ của các danh nhân, biên thành Quá Nhật Tập (過日集).