Tánh Quân
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Shōkin, 1681-1757: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; húy là Tánh Quân (性均); tự là Duy A (唯阿); hiệu Bạch Liên Thất (白蓮室), Dự Tử Liễu Nhân (預死了人); là con của Hựu Tây (祐西). Ông từng làm Trú Trì An Dưỡng Tự (安養寺) ở Giang Hộ. Nhờ kiến thức uyên thâm, ông đã từng luận tranh với Linh Không (靈空) của Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) cũng như Phụng Đàm (鳳譚) của Hoa Nghiêm Tông và tiếng tăm vang khắp tòng lâm đương thời. Vào năm 1752, khi giảng bộ Tuyển Trạch Tập (選擇集) ở Học Lâm của Tây Bổn Nguyện Tự, ông thuyết sai với giáo nghĩa của Tông Môn, nên bị phản đối kịch liệt và gặp bất hạnh cho đến cuối đời. Trước tác của ông có rất nhiều như Thai Tịnh Niệm Phật Phục Tông Quyết (台淨念佛復宗訣) 1 quyển, Tịnh Độ Chiết Xung Thiên Lôi Phủ Biện Ngoa (淨土折衝篇雷斧辨訛) 1 quyển, Vô Lượng Thọ Kinh Hân Yếm Sao (無量壽經欣厭鈔) 4 quyển, A Di Đà Kinh Hân Yếm Sao (阿彌陀經欣厭鈔) 3 quyển, v.v.