Tây Giai

《西階》 xī jiē

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Chỉ cho bệ đài thềm phía Tây của căn nhà, thể hiện vị trí tôn kính. Như trong Lễ Ký (), phần Khúc Lễ Thượng (), có câu: “Chủ nhân tựu Đông giai, khách tựu Tây Giai (西, chủ nhân đến thềm Đông, khách tập trung thềm Tây).” Hay trong Tấn Thư (), phần Khang Đế Kỷ (), có đoạn: “Đế thân phụng điện ư Tây Giai, ký phát dẫn, đồ bộ hành chí Xương Lư Môn, thăng tố dư, chí ư lăng sở (西輿, nhà vua đích thân đến dâng cúng nơi thềm Tây, khi phát dẫn [di quan], đều đi bộ đến Cổng Xương Lư, mới lên kiệu tang, đến nơi lăng tẩm).” (2) Chỉ Thế Giới Cực Lạc ở phương Tây.