Tây Nham Liễu Huệ

《西巖了惠》 xī yán le huì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

[], Seigan Ryōe, 1198-1262: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tây Nham (西), họ La (), người vùng Bồng Địa (), Bồng Châu (), đất Thục (, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông Xuất Gia với Tổ Đăng () ở Ngọc Chưởng Sơn An Quốc Tự (), rồi năm 19 tuổi xuống tóc, lên Thành Đô học kinh luận với Tánh Tông (). Ông đến tham yết Hoại Am Chiếu () ở Chiêu Giác Tự (), rồi Triết Ông Như Diễm ()Kính Sơn (), sau đến Tham Học với Cao Nguyên Tổ Tuyền (), và ông đã từng theo hầu thầy đến Thoại Nham Tự () ở Đài Châu (, Tỉnh Triết Giang). Về sau, ông theo học với Vô Chuẩn Sư Phạm () ở Tuyết Đậu Sơn () nhưng không có Cơ Duyên với vị này. Kế đến ông gặp được Thạch Điền Pháp Huân () cũng như Diệu Phong Chi Thiện () ở Vạn Thọ Tự (). Sau hay tin Sư Phạm sống ở Kính Sơn, ông lại đến tham vấn lần nữa và cuối cùng kế thừa dòng pháp của vị này. Từ đó về sau ông sống qua các nơi như Nhạn Sơn Năng Nhân Thiền Tự () ở Ôn Châu (, Tỉnh Triết Giang), Đông Lâm Thiền Tự () ở Giang Châu (, Tỉnh Giang Tây). Vào ngày 15 tháng 11 năm thứ 12 (1252) niên hiệu Thuần Hựu (), ông đến trú trì Thiên Đồng Cảnh Đức Thiền Tự () ở Phủ Khánh Nguyên (, Tỉnh Triết Giang). Đến cuối đời ông đến sống tại Thoại Nham Khai Thiện Thiền Tự () ở Phủ Khánh Nguyên. Vào ngày 22 tháng 3 năm thứ 3 niên hiệu Cảnh Định (), ông Thị Tịch, hưởng thọ 65 tuổi đời và 47 Hạ Lạp. Ông có để lại cho hậu thế bộ Tây Nham Liễu Huệ Thiền Sư Ngữ Lục (西) 2 quyển.