Tể Quan

《宰官》 zǎi guān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có ba nghĩa chính: (1) Dưới thời nhà Chu (, 1046-256 ttl.), đây là tên của vị quan dưới quyền cai quản của Tể Tướng. (2) Chỉ chung cho các quan lại. Như trong bài thơ Đề Duy Cán Thượng Nhân Phòng () của Cảnh Vi (, ?-?) nhà Đường có câu: “Thằng Sàng mao ốc hạ, độc tọa vị nhàn an, Khổ HạnhĐồng Tử, vong cơ tỵ Tể Quan (, bên giường mái tranh dưới, một mình hưởng an nhàn, Khổ Hạnh không Thị Giả, Cơ Duyên tránh Tể Quan).” (3) Đặc biệt chỉ cho quan Huyện. Trong Pháp Hoa Kinh Thọ Thủ (, Tục Tạng Kinh Vol. 32, No. 623) có giải thích rằng: “Tể Quan giả vị Tam Thai, dĩ Công Năng tể chính, ư chủ Quận Huyện, diệc xưng Tể Quan; tể tức chủ nghĩa, quan nãi Công Năng nghĩa dã (, Tể Quan được gọi là Tam Thai, lấy Công Năng để coi sức chính sự, làm chủ các Quận, Huyện, cũng gọi là Tể Quan; tể nghĩa là làm chủ, quan nghĩa là có Công Năng).” Trong Từ Thọ Hoài Thâm Thiền Sư Quảng Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1451) quyển 3 có đoạn rằng: “Cánh năng ư tố quan chi xứ, chủng chủng Phương Tiện, Ngoại Hộ Pháp Môn, hiện Tể Quan thân, hành Bồ Tát Hạnh (便, lại có thể ở nơi chỗ làm quan, với các loại Phương Tiện, Pháp Môn Ngoại Hộ, Hiện Thân quan lại, thực hành hạnh Bồ Tát).”