Tây Thiên

《西天》 xī tiān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Là từ xưng hô của Trung Hoa ngày xưa đối với Ấn Độ. Thời cổ đại, Ấn Độ được gọi là Thiên Trúc (), Tây Trúc (西); vốn nằm ở phía Tây Trung Hoa, nên có tên là Tây Thiên. Như trong bài Tích Trượng Ca Tống Minh Sở Thượng Nhân Quy Phật Xuyên () của Hoàng Phủ Tằng (, ?-?) nhà Đường có câu: “Thượng Nhân viễn tự Tây Thiên chí, Đầu Đà hạnh biến Nam triều tự (西, Thượng Nhân xa từ Tây Thiên đến, hạnh Đầu Đà khắp chùa Nam triều).” Hay trong bài thơ Dĩ Thừa Yến Mặc Tặng Tăng Pháp Nhất () của Triều Xung Chi (, ?-?) nhà Tống cũng có câu: “Vương hầu cựu vật nhân kim đắc, cánh tả Tây Thiên Bối Diệp thư (西, vương hầu vật cũ nay có được, lại chép Tây Thiên lá bối kinh).” Trong Cổ Tôn Túc Ngữ Lục (宿, Tục Tạng Kinh Vol. 68, No. 1315) quyển 16, phần Thất Trung Ngữ Yếu (), lại có đoạn: “Đông Tây Nam Bắc, thất túng Bát Hoành, triêu đáo Tây Thiên, mộ quy Đường Độ (西西, Đông Tây Nam Bắc, bảy dọc tám ngang, sáng đến Tây Thiên [Ấn Độ], tối về Đường Độ [Trung Hoa]).” Hoặc trong Hạt Đường Huệ Viễn Thiền Sư Quảng Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 69, No. 1360) quyển 1 lại có đoạn: “Tự thử Tây Thiên Tứ Thất, Đông Độ nhị tam, Phật Phật thọ chi vô cùng, đăng đăng truyền chi bất tận (西, từ đây Tây Thiên hai tám, Đông Độ Sáu Vị, Phật Phật truyền thọ vô cùng, đèn đèn nối nhau bất tận).” (2) Đối với Tín Đồ Tịnh Độ Giáo, từ này chỉ cho Thế Giới Cực Lạc (Sanskrit: Sukhāvatī, ) được đề cập trong Kinh A Di Đà.