Tăng Man Vật

《僧鬘物》 sēng mán wù

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: tài vật được cúng dường lên Tam Bảo. Danh từ tăng-man được dịch âm từ tiếng Phạn, các nhà Hán dịch đời Đường dịch nghĩa là “đối diện thí”, được giải thích là “Hiện Tiền đối diện chi thí”. Từ điển Đinh Phúc Bảo dẫn Giới sớ, quyển 2, tập thượng, ghi rõ danh từ này dịch nghĩa là “đối diện vật thí”, nhưng không thấy ghi nguyên ngữ. Từ điển Bách khoa Phật Học xếp đây là một trong sáu loại “Tăng Vật”, nghĩa là tài sản của Tăng-già. Như vậy, hiểu theo nghĩa này là “tài sản được cúng dường, Bố Thí trong hiện tại”. Các bản trước đây đều hiểu chữ tăng trong tăng-man là chỉ chư tăng, vì câu tiếp theo nói đến Phật. Nhưng như vậy thì chữ man (– mái tóc mượt) ở đây hoàn toàn không có nghĩa. Vì thế, ở đây chúng tôi hiểu tăng-man vật là những đồ vật được trực tiếp cúng dường cho Tăng-già.