Tân Tỉnh Bạch Thạch

《新井白石》 xīn jǐng bái shí

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Arai Hakuseki, 1657-1725: Nho gia, chính trị gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Quân Mỹ (); thông xưng là Khám Giải Do (), Truyền Tạng (); hiệu Bạch Thạch (); tự Tế Mỹ (); Trưởng Quan Kami vùng Trúc Hậu (, Chikugo); xuất thân Giang Hộ (, Edo); thân phụ là Phiên Sĩ Cửu Lưu Lí (, Kururi). Sau khi phục vụ cho quan Đại Lão Quật Điền Chánh Tuấn (), ông sống lưu lãng đó đây. Tự một mình mày mò học về Nho Giáo, khi khoảng 30 tuổi, ông mới đến Nhập Môn làm đồ đệ của Nho gia Mộc Hạ Thuận Am (). Nhờ vị này suy cử, ông phục vụ cho Đức Xuyên Cương Phong () ở Giáp Phủ () với tư cách là Nho thần. Khi Cương Phong trở Thành Tướng Quân Gia Tuyên (, Ienobu) đời thứ 6, ông cùng với Gian Bộ Thuyên Phòng () trở thành hạt nhân trung tâm của chính quyền Mạc Phủ, đã từng mở ra những cuộc cải cách lớn về mậu dịch với ngoại quốc. Sau ông làm Trưởng Quan Kami vùng Trúc Hậu. Từ năm 1716 (Hưởng Bảo [] nguyên niên) trở đi, khi Cát Tông (, Yoshimune) trở Thành Tướng Quân đời thứ 8, ông chuyên tâm vào việc trước tác. Các tác phẩm lịch sử của ông như Độc Sử Dư Luận (), Phiên Hàn Phổ (), Cổ Sử Thông () là những trước tác quan trọng trong lịch sử sử học trên cơ sở quan điểm lịch sử độc đáo của ông. Một số tác phẩm khác của ông là Tân Tỉnh Bạch Thạch Nhật Ký (), Thái Lãm Dị Ngôn (), Tây Dương Kỷ Văn (西), Đồng Văn Thông Khảo (), Đông Nhã (), v.v.