Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lục Độ Ba La Mật
《六度波羅蜜》
: xem phần Lục Độ (六度) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Giác Định Lại
《六角定賴》
Rokkaku Sadayori, 1495-1552: nhà Chiến Quốc Đại Danh ở phía Nam Cận Giang (近江, Ōmi); con của Lục Giác Cao Lại (六角高賴, Rokkaku Takayori); thông xưng là Tứ Lang (四郎); giới danh là Vân Quang Tự Điện Quang Thất Quy Công Đại C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Hòa
《六和》
: còn gọi là Lục Úy Lao Pháp (六慰勞法), Lục Khả Hỷ Pháp (六可憘法), Lục Hòa Kính (六和敬); chỉ cho 6 loại hòa đồng ái kính, 6 pháp môn một hành giả Phật Giáo Đại Thừa cầu đạo bồ đề, tu Phạm hạnh cần phải kính trọng, yêu thương lẫn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Kết
《六結》
: đức Phật lấy một cái khăn ví cho chơn tánh, lấy Sáu Kết dụ cho Sáu Căn, mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý; biểu thị cho biết căn chỉ có một, nhưng do vì vọng tướng phân biệt sanh khởi mà có Sáu Căn. Như trong Lăng Nghiêm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Nga Phế Độc
《蓼莪廢讀》
: bỏ không đọc phần Lục Nga (蓼莪) của Thi Kinh (詩經). Điển cố này phát xuất từ câu chuyện chí hiếu của Vương Bầu (王裒) nhà Ngụy thời Tam Quốc, như trong Bát Đức Cố Sự (八德故事), Hiếu Thiên (孝篇) có ghi lại như sau: “Vương Bầu k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thời Sám Hối
《六時懺悔》
Rokujizange: Sáu Thời Sám Hối, trong một ngày đêm được chia làm sáu thời rõ rệt để tiến hành sám hối, tụng kinh, làm Phật sự. Ban ngày thì có ba thời vào buổi sáng, giữa ngày, cuối ngày. Ban đêm có ba thời vào đầu đêm, g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thông
《六通》
: hay Lục Thần Thông (s: ṣaḍ-abhijñāḥ, 六神通), là 6 loại năng lực siêu nhiên diệu dụng, vô ngại, tự tại do chư Phật, Bồ Tát chứng đạt được nhờ sức mạnh của định và tuệ, gồm: (1) Thần Túc Thông (神足通, tên gọi chung của các n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Thú
《六趣》
: tên gọi khác của Lục Đạo (s: ṣaḍ-gati, 六道), là 6 thế giới trong đó chúng sanh luân hồi lưu chuyển sanh tử do nghiệp nhân thiện ác mình đã từng tạo ra. Như trong Oanh Vũ Kinh (鸚鵡經, Taishō No. 79) có câu: “Phạm Chí tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Tri Sự
《六知事》
: trong Thiền Tông, đây là 6 nơi hay tên chức vụ các vị tăng chuyên trách mọi công việc trong tự viện, gồm có: (1) Đô Tự (都寺, Tsūsu), người đảm đương chức vụ giám sát hết mọi việc trong chùa, trên cả Giám Tự (監寺). (2) Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Triều
《六朝》
Rokuchō, 220-589: 6 vương triều gồm nhà Ngô (呉, 222-280) của thời đại Tam Quốc (三國), nhà Đông Tấn (東晉, 317-420), Tống (宋, 960-1127), Tề (齊, 479-502), Lương (梁, 502-557) và Trần (陳, 557-589) của Nam Triều (南朝). Tất cả lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Tức Thành Phật
《六卽成佛》
: trong giáo nghĩa của Thiên Thai Tông có luận một cách có hệ thống về các giai vị từ sơ phát tâm cho đến khi đạt quả vị Phật và phân chia ra thành Bốn Giáo là Tạng, Thông, Biệt, Viên. Về bản chất thì chúng sanh tức là P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Vị
《六味》
: tức 6 loại vị khác nhau; gồm đắng, chua, ngọt, cay, mặn, lạt, được tìm thấy trong Bắc Bản Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 1, A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận (阿毘達磨俱舍論, Taishō Vol. 29, No. 1558) quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Biện
《良辨》
Rōben, 689-773: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, vị trú trì đời thứ nhất của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Lương Biện (良辨), thông xưng là Căn Bổn Tăng Chánh (根本僧正), Kim Thứu Bồ Tát (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Bội Lan
《梁佩蘭》
1629-1705: tự là Chi Ngũ (芝五), hiệu Dược Đình (藥亭), người Nam Hải (南海); đỗ kỳ thi Hương vào năm thứ 14 (1657) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông nổi danh về thi ca, cùng với Khuất Đại Quân (屈大均), Trần Cung Duẫn (陳恭尹) xưng là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Hiểu
《良曉》
Ryōgyō, 1251-1328: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, Tổ đời thứ 2 của Quang Minh Tự (光明寺) ở vùng Liêm Thương, Tổ của Phái Bạch Kỳ (白旗派) thuộc Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Lương Hiểu (良曉), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Không
《良空》
Ryōkū, ?-1297: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, vị Tổ của Dòng Mộc Phan (木幡流), húy là Lương Không (良空), hiệu là Từ Tâm (慈心). Vào năm 1272, ông cùng với Nhiên Không (然空, Tổ của Dòng Nhất Đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Nguyên
《良源》
Ryōgen, 912-985: vị tăng của Thiên ThaiTông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, thụy hiệu Từ Huệ Đại Sư (慈慧大師), người đời thường gọi ông là Nguyên Tam Đại Sư (元三大師), Ngự Miếu Đại Sư (御廟大師), Giác Đại Sư (角大師), Đậu Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Nhẫn
《良忍》
Ryōnin, 1072-1132: vị tăng sống cuối thời Bình An, vị tổ sư khai sáng Dung Thông Niệm Phật Tông của Nhật Bản, người vùng Vĩ Trương (尾張, Owari). Sau khi tu học ở Nhân Hòa Tự (仁和寺, Ninna-ji) trên Tỷ Duệ Sơn, ông lập nên La…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Thiền
《良禪》
Ryōzen, 1048-1139: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 14 và 17 của Cao Dã Sơn, húy là Lương Thiền (良禪), thông xưng là Bắc Thất Thánh (北室聖), tự Giải Thoát Phòng (解脫房); xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Tôn
《良尊》
Ryōson, 1279-1349: hay còn gọi là Pháp Minh (法明, Hōmyō), vị cao tăng của Dung Thông Niệm Phật Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, xuất thân vùng Thâm Giang (深江), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka), trú trì đời …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lương Trung
《良忠》
Ryōchū, 1199-1287: vị tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào giữa thời Liêm Thương, Tổ khai sơn của Quang Minh Tự (光明寺, Kōmyō-ji); húy là Lương Trung (良忠), thông xưng Tá Giới Thượng Nhân (佐介上人), hiệu là Nhiên A (然阿), thụy hiệu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lựu Hỏa
《榴火》
: hoa Thạch Lựu; vì màu hồng của loại hoa này rực rỡ như lửa nên có tên gọi như vậy. Trong bài từ Hoán Khê Sa Mạn (浣溪沙慢) của Chu Bang Ngạn (周邦彥, 1056-1121) nhà Tống có câu: “Nộn anh thúy ác, hồng hạnh giao Lựu hỏa (嫩英翠幄、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Ly Thế Giới
《琉璃世界》
: hay Tịnh Lưu Ly Thế Giới (淨琉璃世界), Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới (東方淨琉璃世界), Lưu Ly Quang Thế Giới (琉璃光世界), Đông Phương Tịnh Độ (東方淨土), là cõi Tịnh Độ của đức Phật Dược Sư (s: Bhaiṣajyaguru, 藥師), lấy ngọc Lưu Ly (s: v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Mật
《劉謐》
Ryūhitsu, ?-?: vị luận sư chủ trương điều hòa Tam Giáo Nho-Thích-Đạo sống vào khoảng hai thời đại Tống và Nguyên, học giả đáng lưu ý nhất trong lịch sử quan hệ Tam Giáo. Chủ trương của ông cho rằng Nho Giáo thì đoan chán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lưu Vũ Tích
《劉禹錫》
772-842: thi nhân dưới thời nhà Đường, tự là Mộng Đắc (夢得), là thi hào được đánh giá ngang hàng với Bạch Cư Dị (白居易). Trước tác của ông có Lưu Tân Khách Tập (劉賓客集).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly
《离》
: đồng nghĩa với Ly (離), tên gọi của quẻ Ly (☲) trong 8 hay 64 quẻ dịch, tượng trưng cho sự bảo vệ đức nhu thuận thì vạn vật đều thành.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Bà Đa
《離婆多》
s: Revata: là em của Xá Lợi Phất (s: Śāriputra, p: Sāriputta, 舍利弗), âm dịch là Ly Việt Đa (離越多), Cát Lệ Phiệt Đa (褐麗筏多); ý dịch là Thường Tác Thanh (常作聲), Sở Cúng Dường (所供養), Thất Tinh (室星), Thích Thời (適時). Là một đệ t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Bột
《李渤》
Ribotsu, 773-831: vị cư sĩ đã từng đến tham vấn Quy Tông Trí Thường (歸宗智常), tự là Tuấn Chi (濬之), em của Lý Thiệp (李渉). Trong khoảng niên hiệu Trinh Nguyên (貞元, 785-805), ông sáng lập ra Bạch Lộc Động…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Hoa
《李華》
Rika, ?-766?: tự là Hà Thúc (遐叔), xuất thân vùng Tán Hoàng (贊皇), Triệu Châu (趙州, Tỉnh Hà Bắc). Ông đậu Tiến Sĩ vào năm thứ 23 (735) niên hiệu Khai Nguyên (開元), rồi trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Bảo (天寳, 742-755)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Kiêu
《李嶠》
644-713: thi nhân nhà Đường, tự là Cự Sơn (巨山), người vùng Tán Hoàng (贊皇), Triệu Châu (趙州, nay thuộc Hà Bắc [河北]). Năm lên 20 tuổi, ông thi đỗ Tiến Sĩ, đều làm quan suốt cả 4 triều Cao Tông (高宗, tại vị 649-683), Võ Tắc T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Lục Đường Tập
《離六堂集》
: bên cạnh các tác phẩm như Hùng Lục Đường Nhị Tập (雄六堂二集), Triều Hành Cận Thảo (潮行近草), Ly Lục Đường Cận Cảo (離六堂近稿), Hải Ngoại Kỷ Sự (海外紀事), bộ này cũng là Thi Văn Tập do Thiền tăng Đại Sán (大汕) trước tác, được thâu lục…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ly Mị
《魑魅》
: thời xưa chỉ cho thế lực thần quái của núi sông có thể gây hại người; cũng chỉ cho quỷ quái, yêu tinh trong gỗ đá hiện ra. Như trong Văn Tuyển (文選), bài Đông Kinh Phú (東京賦) của Trương Hành (張衡, 78-139) nhà Đông Hán, có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lý Tuân Úc
《李遵勗》
Rishunkyoku, ?-1038: tự là Công Võ (公武), ông nội là Lý Sùng Cự (李崇炬), cha là Lý Kế Xương (李繼昌). Ông đỗ Tiến Sĩ, sau đó làm quan Phụ Mã Đô Úy (駙馬都尉). Ông đã từng đến tham học với Cốc Ẩn Uẩn Thông (谷隱蘊聰), được đại ngộ và ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Cốc Bảo Triệt
《麻谷寳徹》
Mayoku Hōtetsu, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, nguyên quán cũng như họ không rõ. Sau khi xuất gia, ông đến tham bái Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến trú tại Ma Cốc Sơn (麻谷山), Bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Da Phu Nhân
《摩耶》
s, p: Māyā: mẹ của đức Thế Tôn, con gái của Thiện Giác Vương (善覺王) ở Thành Câu Lợi (拘利城), vợ vua Tịnh Phạn (s: Śuddhodana, p: Suddhodana, 淨飯王) Thành Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), sau khi hạ sanh đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Ca Chiên Diên
《摩訶迦旃延》
s: Mahākātyāyana, p: Mahākaccāyana, Mahākaccāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Ca Đa Diễn Na (摩訶迦多衍那), Ma Ha Ca Để Da Dạ Na (摩訶迦底耶夜那), Đại Ca Chiên Diên (大迦旃延), Ca Chiên Diên (迦旃延); ý dịch là Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Ca Diếp
《摩訶迦葉》
s: Mahākāśyapa, p: Mahākassapa: còn gọi là Đại Ca Diếp (大迦葉), Ca Diếp Ba (迦葉波), Ca Nhiếp Ba (迦攝波); ý dịch là Ẩm Quang (飲光), là một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, vị tổ được truyền trao pháp tạng đầu tiên từ đức Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Câu Hy La
《摩訶俱絺羅》
s: Mahākauṣṭhila, p: Mahākoṭṭhita: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Sắt Xã La (摩訶瑟社羅), Câu Sắt Để La (俱瑟底羅), gọi tắt là Câu Hy La (s: Kauṣṭhila, p: Koṭṭhita, 俱絺羅); ý dịch là Đại Tất (大膝), Đại Đỗ T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Chỉ Quán
《摩訶止觀》
Makashikan: 10 quyển, một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật trong mùa an cư năm 594 tại Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺), Kinh Châu (荆州); sau đó, Chương An Quán Đảnh (章安灌…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Kiếp Tân Na
《摩訶劫賓那》
s: Mahākalpina, p: Mahākapphiṇa: còn gọi là Ma Ha Kiếp Tân Ninh (摩訶劫賓寧), Ma Ha Kiếp Tỷ Noa (摩訶劫比拏), Ma Ha Kế Tân Na (摩訶罽賓那), Ma Ha Ca Thất Na (摩訶迦匹那), Ma Ha Kim Tỳ La (摩訶金毘羅), hay Đại Kiếp Tân Na (大劫賓那), Kiếp Tân Na (劫賓那…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Kiệt Đà
《摩竭陀》
, phiên âm từ Phạn ngữ Magadha, cũng đọc là Kiệt-xà, hay Ma-già-đà, là tên nước do vua Tần-bà-sa-la cai trị, sau bị con trai là A-xà-thế giết chết để cướp ngôi. Ma-kiệt-đà là một trong 16 nước lớn ở Ấn Độ vào thời đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Não
《瑪瑙》
agate: tên gọi của một trong 7 loại trân báu (vàng [金], bạc [銀], Lưu Ly [琉璃], Xa Cừ [硨磲], Mã Não [瑪瑙], San Hô [珊瑚] Hổ Phách [琥珀]). Có thuyết cho rằng ngoại hình nguyên thạch của mã não giống y hệt não bộ con ngựa, nên có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ni
《摩尼》
s, p: maṇi: còn gọi là Mạt Ni (末尼), ý dịch là châu (珠), bảo châu (寳珠), Ma Ni Châu (摩尼珠), v.v. Ma Ni là tên gọi chung của loại ngọc cũng như đá quý. Trong kinh điển Phật Giáo cũng thỉnh thoảng có đề cập đến từ Ma Ni này đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Sẩn Đà
《摩哂陀》
s: Mahendra, p: Mahinda: còn gọi là Ma Hê Nhân Đà La (摩酼因陀羅), Mã Hân Đạt (馬欣達), vị khai tổ của Phật Giáo Tích Lan, thường được gọi là tổ truyền Luật thứ 6, con của A Dục Vương (s: Aśoka, p: Asoka, 阿育王) thuộc vương triều …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Tổ Đạo Nhất
《馬祖道一》
Baso Dōitsu, 709-788: vị Thiền tăng thuộc môn hạ của Nam Nhạc, họ Mã (馬), người vùng Thập Phương (什邡), Hán Châu (漢州, Tỉnh Tứ Xuyên). Khi vừa mới sanh ra ông đã có những dị tánh khác người, lưỡi kéo dài…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạch Nguyệt
《麥月》
: vào tháng 4 Âm Lịch là lúc lúa mạch chín, vì vậy tháng này được gọi là Mạch Nguyệt. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) cho biết rằng: “Mạnh Hạ chi nguyệt mạch thu chí (孟夏之月麥秋至, tháng đầu Hạ lúa mạch chín đến).” …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mai Nguyệt
《梅月》
: chỉ cho tháng 4 Âm Lịch, và cũng chỉ chung cho thời tiết Mai Vũ (梅雨). Như trong bài thơ Ký Vương Địch (寄王滌) của Quán Hưu (貫休, 832-912) có câu: “Mai Nguyệt đa khai hộ, y thường nhuận dục trích, tịch liêu tuy vô hình, bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mai Ốc Niệm Thường
《梅屋念常》
Baioku Nenjō, 1282-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hoa Đình (華亭, Tỉnh Giang Tô), họ Hoàng (黃), hiệu là Mai Ốc (梅屋). Năm 12 tuổi, ông xuống tóc xuất gia ở Viên Minh Viện (圓明院) vùng Bình Giang (平江, Tỉnh Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạn Đà
《曼陀》
: tên một loài hoa, gọi đủ là Mạn Đà La (s: māndāra, māndārava, māndāraka, 曼陀羅), ý dịch là thiên diệu (天妙), duyệt ý (悅意), thích ý (適意), bạch (白). Nó còn được gọi là Mạn Đà Lặc Hoa (曼陀勒華), Mạn Na La Hoa (曼那羅華), Mạn Đà La …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển