Lương Trung

《良忠》 liáng zhōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ryōchū, 1199-1287: vị tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào giữa thời Liêm Thương, Tổ Khai Sơn của Quang Minh Tự (, Kōmyō-ji); húy là Lương Trung (), thông xưng Tá Giới Thượng Nhân (), hiệu là Nhiên A (), Thụy Hiệu là Ký Chủ Thiền Sư (); xuất thân vùng Tam Ngung (), Thạch Kiến (, Iwami, thuộc Shimane []), con của Viên Tôn (). Vào năm 1214, ông theo Xuất Gia với Tín Xiêm () ở Ngạc Uyên Tự () vùng Thạch Kiến và học giáo học các Tông Phái trên Tỷ Duệ Sơn. Vào năm 1236, ông đến học Tịnh Độ Giáo với Biện Trường () ở Thiên Phước Tự () vùng Trúc Hậu (, Chikugo). Ông là người tương truyền Mạt Đại Niệm Phật Thọ Thủ Ấn () và trở thành người kế thừa của Pháp Môn này. Năm 1249, ông đến vùng Quan Đông (, Kantō), được nhóm Đích Mộc Cửu Lang (, tức Tại A []) hộ trì cho; vì vậy ông tiến hành giáo hóa các địa phương Thường Lục (, Hitachi), Thượng Tổng (, Kazusa) và Hạ Tổng (, Shimōsa). Đến năm 1259, ông đến Liêm Thương, được Đại Phật Triều Trực () quy y theo, khai sáng Quang Minh Tự và hoằng Truyền Pháp môn Niệm Phật. Ông có công trong việc tạo cơ sở vững chắc cho giáo đoàn Dòng Trấn Tây (西) phát triển. Trước tác của ông có rất nhiều như Tuyển Trạch Truyền Hoằng Quyết Nghi Sao () 5 quyển, Quán Kinh Sớ Truyền Thông Ký () 15 quyển, Quyết Đáp Thọ Thủ Ấn Nghi Vấn Sao () 2 quyển, Lãnh Giải Mạt Đại Niệm Phật Thọ Thủ Ấn Sao () 1 quyển, Tịnh Độ Tông Yếu Tập () 5 quyển, v.v.