Lương Bội Lan
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
1629-1705: tự là Chi Ngũ (芝五), hiệu Dược Đình (藥亭), người Nam Hải (南海); đỗ kỳ thi Hương vào năm thứ 14 (1657) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông nổi danh về Thi Ca, cùng với Khuất Đại Quân (屈大均), Trần Cung Duẫn (陳恭尹) xưng là Lĩnh Nam Tam Đại Gia (嶺南三大家). Vào năm thứ 20 (1681) đời Khang Hy, ông lên miền Bắc, kết Thi Xã với nhóm phục hưng Chu Trúc Xá (朱竹垞), v.v. Đến năm thứ 27 (1688), ông trở về miền Nam. Ông có năng khiếu về thư pháp, vẽ tranh; thư thể có phong cách chữ Lệ, thư bút thì diễm tuyệt, nhàn hạ.