Lương Thiền
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Ryōzen, 1048-1139: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 14 và 17 của Cao Dã Sơn, húy là Lương Thiền (良禪), thông xưng là Bắc Thất Thánh (北室聖), tự Giải Thoát Phòng (解脫房); xuất thân vùng Thần Khi (神崎, Kanzaki), Kỷ Y (紀伊, Kii, thuộc Wakayama-ken [和歌山縣]), họ là Phản Thượng (坂上). Năm lên 11 tuổi, ông theo hầu Nhiệm Tôn (任尊) ở Cao Dã Sơn, đến năm 14 tuổi thì theo Hành Minh (行明) ở Bắc Thất Viện (北室院) tu Tứ Độ Gia Hành (四度加行). Vào năm 1088, ông thọ nhận hai bộ Quán Đảnh từ Minh Toán (明算) và truyền thừa Ngũ Bộ Bí Ấn (五部秘印). Năm 1099, ông nhậm chức Kiểm Hiệu của Cao Dã Sơn, rồi đến năm 1137 lại được bổ nhiệm lần nữa; nhân đó ông đã tập trung xây dựng khá nhiều ngôi Đường Tháp nơi đây. Chính ông đã tận lực làm cho Cao Dã Sơn phát triển cao độ. Đệ Tử phú pháp của ông có Hành Tuệ (行慧), Lâm Hiền (琳賢), Nhật Thiền (日禪), Giáo Giác (敎覺), Kiêm Hiền (兼賢), v.v.