Lương Hiểu

《良曉》 liáng xiǎo

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ryōgyō, 1251-1328: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, Tổ đời thứ 2 của Quang Minh Tự () ở vùng Liêm Thương, Tổ của Phái Bạch Kỳ () thuộc Dòng Trấn Tây (西); húy là Lương Hiểu (), thông xưng là Bạch Kỳ Thượng Nhân (), Phản Hạ Thượng Nhân (); tự là Tịch Huệ (), hiệu Trí Tuệ Quang (); con của Lương Trung (); xuất thân vùng Tam Ngung (, Misumi), Thạch Kiến (, Iwami, thuộc Shimane-ken []). Vào năm 1269, ông theo Xuất Gia với Tiên Hiểu ()Tỷ Duệ Sơn và tu học về Thiên Thai Tông. Đến năm 1270, ông xuống vùng Liêm Thương, học Tịnh Độ Giáo với Lương Trung, và được nhường lại chức Trú Trì của Ngộ Chơn Tự (, tức Quang Minh Tự). Đến năm 1276, ông theo Lương Trung lên Kinh Đô Kyoto, và cùng nhóm Tôn Quán () truyền thừa Tông Nghĩa ở vùng này. Năm 1286, ông trở thành người kế thừa tất cả dòng Thánh Giáo, và tận lực làm cho hưng thạnh giáo đoàn của Dòng Trấn Tây. Ông đã cùng luận tranh với Tôn Quán của Phái Danh Việt (), rồi chủ trương giáo nghĩa gọi là Đa Niệm Nghiệp Thành (); rồi sau đó ông tái hưng Thiện Đạo Tự () ở vùng Thượng Dã (, Ueno), sáng lập ra Tịnh Lạc Tự () và lấy nơi đây làm Đạo Tràng truyền bá Tịnh Độ Tông. Dòng phái của ông được gọi là Phái Bạch Kỳ, chiếm vị trí chủ lưu của Tịnh Độ Tông ngày nay. Trước tác của ông để lại có Quyết Nghi Sao Kiến Văn () 5 quyển, Thuật Văn Chế Văn () 1 quyển, Tịnh Độ Thuật Văn Sao () 1 quyển, Quán Kinh Sớ Truyền Thông Ký Kiến Văn () 15 quyển, v.v.