Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phả Ni Đa
《頗尼多》
Phạm: Phàịita. Chỉ cho nước mía được nấu lần đầu tiên. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 3 (Đại 17, 17 thượng) nói: Pháp trong trắng sinh ra giốngnhư nước mía, bỏ mía vào nồi đun lên, khi sôi thì chất dơ bẩn nổi lên mặt, lần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Phàm Phu
《破凡夫》
Chỉ cho kẻ phàm phu căn tính ngu độn, kém cỏi. Trong Thiền lâm, mỗi khi bậc thầy dùng từ ngữ trên để mắng trách người học 1 cách thống thiết, chính là mong cho họ 1 ngày kia sẽ trở thành người có tài năng. Vân môn lục qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Pháp
《破法》
Đồng nghĩa: Báng pháp. Chúng sinh dùng tà kiến phá hủy chính pháp của Như lai. [X. phẩm Dũng xuất trong kinh Pháp hoa Q.5]. (xt. Dị Đoan).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Pháp Biến
《破法遍》
Cũng gọi Phá chư pháp biến, Năng phá pháp biến, Phá biến. Phá hết pháp chấp. Dùng 3 pháp quán Không Giả Trung để phá trừ hết các pháp chấp. Đây là pháp thứ 4 trong Thập thừa quán pháp do tông Thiên thai thành lập. Tâm đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Pháp Luân Tăng
《破法輪僧》
Lập ra tà pháp để chia rẽ chúng tăng đang sống với nhau 1 cách hòa hợp, đoàn kết, 1 trong 2 loại Phá hòa hợp tăng. Chỉ cho việc Đề bà đạt đa lập ra 5 thứ tà pháp để li gián chúng tăng đang cùng nhau nghe, học giáo pháp c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạ Sai Ni Mã Lạp Cách
《婆差尼摩羅伽》
Tạng: Pa-tshab Ĩi-ma-grags. Cũng gọi Phiên dịch quan (Tạng: Spatshab lo-tsà-ba). Tên 1 học giả thuộc phái Trung quán, người vùng Bang do nhĩ (Tạng: Fphan-yul) phía bắc Lạp tát (Tạng: Lhasa), Tây tạng. Ông tham học kinh l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tà Hiển Chính
《破邪顯正》
Cũng gọi Phá tà thân chính, Tồi tà hiển chính, Phá hiển, Phá thân. Phá dẹp tà đạo, nêu rõ chính lí. Trong vũ trụ bao la, có vô lượng vô biên các pháp, nhưng thâu tóm lại thì không ngoài 2 thứ Tà và Chính. Người bị vướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tà Luận
《破邪論》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Pháp luân soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Đầu quyển có bài tựa Tương đương Pháp lâm pháp sư tập của ông Ngu thế nam. Nội dung sách này phê bình, bác bỏ tà thuyết của Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tặc Quán Tự Tại
《破賊觀自在》
Cũng gọi Kích sao Quan âm. Một trong 40 ứng thân của Bồ tát Quan âm. Hình tượng vị Bồ tát này tay trái giơ lên, cầm cái bao đựng cây kích, dài bằng chiếu cao của thân, tay phải xòe ra, để ở eo bên phải.Theo kinh Thiên qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tam Muội Da
《破三昧耶》
Tội báng pháp, 1 trong 3 loại tội nặng do Mật tông chế định. Theo Mật giáo, hành giả đã thụ giới pháp rồi mà sinh tâm nghi ngờ hoặc sinh tà kiến đối với Mật tạng, thì phạm tội phá Tam muội da. [X. Đại nhật minh sớ Q.9].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tăng Kiền Độ
《破僧犍度》
Pàli: Saígha-bheda-khandaka. Cũng gọi Điều đạt sự. Kiền độ phá hòa hợp tăng, là kiền độ thứ 5 trong 20 kiền độ. Nội dung kiền độ này thuật lại việc Đề bà đạt đa (Điều đạt) đặt ra 5 việc phi pháp đối lập với giáo pháp của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Thân
《破申》
Cũng gọi Thân phá. Phá nghĩa là phá tà; Thân nghĩa là tỏ rõ, tức là phá tà hiển chính. Tam luận huyền nghĩa lập ra 3 nghĩa để giải thích: 1. Tương vi thích: Phá bệnh mê giáo của người ngoài, nên gọi là Phá; làm sáng tỏ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tích Hiển Bản
《破迹顯本》
Phá thùy tích ở Già da để hiển bày bản địa từ lâu xa, 1 trong 10 thứ Hiển bản. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.9].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tình
《破情》
Đồng nghĩa: Phá tà. Nghĩa là muốn biết bản tính của sự lí, thì trước hết phải phá cái tình cảm mê chấp đối với sự lí ấy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Trai
《破齋》
Phá hủy giới Trai. Trong 8 giới Trai thì giới không ăn quá ngọ là chính, nếu người đã thụ giới này mà vi phạm thì gọi là Phá trai. Tội phá trai chắc chắn sẽ rơi vào địa ngục, hoặc phải đọa làm loài rồng. Cứ theo Vu lan b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Tướng Tam Muội
《破相三昧》
Cũng gọi Vô tướng tam muội. Tam muội quán xét hết thảy các pháp đều vô tướng, đều như mộng huyễn, không Thể nắm bắt, không thể chấp trước, là 1 trong 108 Tam muội. [X. luậnĐại trí độ Q.47].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phá Yết Ma Tăng
《破羯摩僧》
Cùng ở chung 1 khu vực kết giới mà tự ý làm pháp yết ma Bố tát thuyết giới riêng biệt, phá hoại sự hòa hợp của chúng tăng. Đây là 1 trong 2 thứ phá hòa hợp tăng và là 1 trong 5 tội nghịch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phách Chưởng
《拍掌》
Cũng gọi Kim cương phách, Phách thủ. Vỗ tay phát ra tiếng. Đây là cách làm cho Thánh chúng vui vẻ, đẹp lòng khi tu pháp trong Mật giáo. Hai tay vỗ đều vào nhau, gọi là Tề chỉ phách chưởng, Bình đẳng phách chưởng. Các ngó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phẩm
《品》
I. Phẩm. Phạm: Varga. Pàli: Vagga. Hán âm: Bạt cừ. Từ dùng để chia bản văn trong 1 bộ kinh thành những chương mục, tương đương với những chữ thiên, chương... như kinh Pháp hoa được chia làm 28 phẩm... II. Phẩm. Chỉ cho p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Âm Tướng
《梵音相》
Phạm: Brahma-svara. Pàli: Brahmassara. Cũng gọi Phạm thanh tướng, Phạm âm thâm viễn tướng, Đắc Phạm âm thanh tướng, Thanh như Phạm vương tướng, Hoằng nhã Phạm thanh tướng. Tướng Phạm âm thanh tịnh, vi diệu của Phật, 1 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Bái
《梵唄》
Phạm: Bhàwà. Cũng gọi Thanh bái, Tán bái, Kinh bái, Phạm khúc, Phạm phóng, Thanh minh. Gọi tắt: Phạm. Dùng điệu nhạc để tụng kinh, tán vịnh, ca tụng công đức của Phật. Bái, gọi đủ là Bái nặc, là dịch âm từ tiếng PhạmBhàw…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Bản
《梵本》
Cũng gọi Phạm giáp, Phạm kinh, Phạm điển.Chỉ cho những bản kinh điển tiếng Phạm được viết trên lá bối, vỏ cây hoa, giấy v.v... Ở Ấn độ, tiếng Phạm được bắt đầu sử dụng từ khoảng thế kỉ VI trước Tây lịch, tất cả sách vở v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ca Di Thiên
《梵迦夷天》
Phạm: Brahma-kàyika-deva. Từ ngữ gọi chung các tầng trời Sơ thiền của cõi Sắc. Kinh Trường a hàm quyển 20 dịch là Phạm thân thiên. Huyền ứng âm Kinh Pháp Hoa bản tiếng Phạm nghĩa quyển 3 dịch là Tịnh thân thiên. [X. kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Chí
《梵志》
Phạm: Bràhmaịa. I. Phạm Chí. Hán âm: Bà la môn, Phạm sĩ. Hán dịch: Tịnh duệ, Tịnh hạnh. Cũng gọi Tịnh hạnh giả, Tịnh hạnh phạm chí. Chỉ cho người Bà la môn, sống thanh tịnh, cầu được sinh về cõi Phạm thiên. Theo Huyền ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Chí Át Ba La Diên Vấn Chủng Tôn Kinh
《梵志頞波羅延問種尊經》
Cũng gọi Phạm chí Át la diên vấn chủng tôn kinh, Phạm chí vấn chủng tôn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô Lan dịch vào khoảng năm Thái nguyên thứ 6 đến năm Thái nguyên 20 (381-395) đời Đông Tấn, được thu vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Chung
《梵鍾》
Cũng gọi Đại chung, Điếu chung, Chàng chung, Hồng chung, Kình chung. Chỉ cho quả chuông lớn của các chùa viện. Phạm nghĩa là thanh tịnh, vì chuông được dùng vào việc Phật, mà Phật thì là thanh tịnh, do đó chuông được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Chúng Thiên
《梵衆天》
Phạm: Brahma-pàriwadya-deva. Hán âm: Phạm ba lê sa thiên. Cũng gọi: Phạm thân thiên. Tầng trời thứ nhất trong các tầng trời thuộc cõi Sắc. Vì tầng trời này là nơi Thiên chúng do Đại Phạm vương thống lãnh cư trú, nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Cổ Nông
《范古農》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, hiệu Kí đông, Huyễn am, bút danh Hải thi đạo nhân. Lúc còn trẻ, ông từng du học ở Nhật bản, sau khi về nước, ông dốc hết tâm lực vào việc hoằng pháp. Nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Cung
《梵宮》
Vốn chỉ cho cung điện của Phạm thiên, sau được dùng làm tên gọi chung các chùa viện Phật giáo. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa quyển 3 (Đại 9, 23 thượng) nói: Cung điện Phạm thiên sáng chói rực rỡ, gấp bội ánh sáng thườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Diễn Na Quốc
《梵衍那國》
Tên 1 vương quốc xưa trong dãy núi Hindu Kush, nay thuộc lãnh thổ nước Afghanistan. Phạm diễn na, tên tiếng Phạm làBàmiyan, cũng gọi Phạm dương, Vọng diễn, Phàm diễn, hiện nay thường gọi là Ba mễ an (Bamian), Ba mễ ương,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Đàn
《梵壇》
Phạm, Pàli: Brahma-daịđa. Cũng gọi Phạm đát. Hán dịch: Mặc sấn, Phạm pháp, Phạm thiên pháp trị, Phạm trượng. Một cách trị tội các tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni phạm giới. Duy ma kinh lược sớ quyển 1 (Đại 38, 568 thượng) nói: P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Đàn Chỉ Đa Na Lâm
《梵檀只多那林》
Chỉ cho khu rừng trong đó có các vị tiên và Phạm chí ở ẩn. Khu rừng này thường phát ra mùi thơm ngào ngạt. [X. luận Thích ma ha diễn Q.5].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Đạo
《梵道》
Chỉ cho sự tu hành thiền tịnh để đoạn trừ dâm dục. Kinh Tạp thí dụ (Đại 4, 529 trung) nói: Phạm thiên vương này đã dứt sạch hết các thứ dâm dục, sân hận, vì thế nói rằng: Nếu có người tu hành thiền định, đoạn trừ dâm dục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Đạo Sinh
《範道生》
Nhà điêu khắc tượng Phật Trung quốc sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh. Lúc khởi công xây cất chùa Vạn phúc (1661), bản sơn của tông Hoàng bá của Nhật bản, Thiền sư Ẩn nguyên đặc biệt mời Phạm đạo sinh từ Trung quốc sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Điển
《梵典》
Từ ngữ chỉ chung cho các kinh điển của Phật giáo. Bởi vì những kinh điển của Phật giáo truyền đến Trung quốc từ Phạm độ (Ấn độ), cho nên gọi là Phạm điển. Ngoài ra, những sách vở được viết bằng tiếng Phạm cũng gọi là Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Giáp
《梵夾》
Cũng gọi Kinh pháp. Chỉ cho bản kinh viết bằng tiếng Phạm trên lá bối. Thời xưa chưa có giấy, những sách vở phần nhiều được viết trên lá của cây Bối đa la (Phạm: Pattra). Những lá bối được phơi khô, cắt xén theo 1 khuôn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Giới Ngũ Suy
《犯戒五衰》
Gọi tắt: Ngũ suy. I. Phạm Giới Ngũ Suy. Chỉ cho 5 thứ suy hao của người vi phạm giới luật. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm quyển 2 và Thích thị yếu lãm quyển thượng, thì 5 thứ suy hao của người phạm giới là: 1. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Hoàng
《梵皇》
Từ tôn xưng đức Phật. Đức Phật đản sinh ở phía bắc Phạm độ (Ấn độ), là Hoàng đế của các pháp, cho nên gọi là Phạm hoàng. Phía tây bắc Phạm độ tức là vườn Lam tì ni ở tây bắc Ấn độ, nay thuộc lãnh thổ nước Nepal. [X. bài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Học Tân Lương
《梵學津梁》
Tác phẩm, khoảng 1.000 quyển, do tôn giả Ẩm quang Từ vân người Nhật bản biên soạn và theo sự suy đoán của các học giả cận đại thì sách được hoàn thành vào năm Minh hòa thứ 3 (1766). Nội dung sách này sưu tập các chữ Phạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Khiếp Ấn
《梵篋印》
Chỉ cho ấn thứ 8 trong Tùy cầu bát ấn của bồ tát Đại tùy cầu thuộc Mật giáo, tức là Nhất thiết Như lai tùy tâm chân ngôn ấn. Ấn tướng là: Năm ngón của 2 tay mở ra, tay trái ngửa lên, đặt ở trước ngực; tay phải úp lên tay…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Kì
《梵琦》
(1296-1370) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Chu, tự Sở thạch, tiểu tự Đàm diệu.Sư xuất gia năm lên 9 tuổi, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, năm 22 tuổi làm thị giả ở chùa Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Kinh
《梵經》
Phạm: Brahma-sùtra. Cũng gọi Phệ đàn đa kinh (Phạm: Vedànta-sùtra), Căn bản tư duy kinh (Phạm:Sarìraka-sùtra). Thánh điển căn bản của học phái Phệ đàn đa (Phạm:Vedànta) trong 6 phái Triết học Ấn độ, do Bạt đa la diễn na …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Kỳ
《梵琦》
Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Chu, tự Sở thạch, tiểu tự Đàm diệu.Sư xuất gia năm lên 9 tuổi, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, năm 22 tuổi làm thị giả ở chùa Đạo tràng và tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Lịch
《梵曆》
Lịch pháp của Ấn độ. Phạm vốn không có nghĩa là Ấn độ, nhưng các nhà Phật học Trung quốc cho rằng Tất đàm là văn tự Ấn độ, do Phạm thiên tạo ra, cho nên gọi là Phạm tự, vì thế Phạm trở thành đại danh tự chỉ cho Ấn độ. Cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Luân
《梵輪》
Pàli: Brahma-cakka. Tên gọi khác của Pháp luân. Có nhiều cách giải thích: 1. Lúc đức Phật mới thành Phật, Phạm thiên vương thỉnh Phật chuyển pháp luân, cho nên Pháp luân được gọi là Phạm luân. 2. Phật là bậc Chân Phạm, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ma
《梵魔》
Từ gọi chung cho Phạm và Ma. Phạm là Phạm vương, đứng đầu cõi trời Sơ thiền, đại biểu cho các vị trời ở cõi Sắc. Còn Ma là Tha hóa tự tại thiên, đứng đầu tầng trời thứ 6 của cõi Dục, đại biểu cho các vị trời ở cõi Dục. […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ma Du Kinh
《梵摩渝經》
Cũng gọi Phạm ma dụ kinh. Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Chi khiêm dịch vào khoảng từ năm Hoàng vũ thứ 2 đến năm Kiến hưng thứ 2 (223-253) đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc Bà la môn P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ma Nan Quốc Vương Kinh
《梵摩難國王經》
Cũng gọi Phạm ma nan vương kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Tây Tấn, nhưng không rõ tên dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này ghi lại chuyện vua nước Phạm ma nan không biết con của mình tê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạm Ma Ni
《梵摩尼》
Phạm: Brahma-maịi. Hán dịch: Tịnh châu. Chỉ cho các loại ngọc quí. Ma ni là phiên âm của tiếng Phạmmaịi, cũng gọi Mạt ni, Phạm nghĩa là thanh tịnh. Nay thêm chữ Phạm ở trước ma ni để nêu rõ sự trong sạch, thuần khiết của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển