Phạm Đàn

《梵壇》 fàn tán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm, Pàli: Brahma-daịđa. Cũng gọi Phạm đát. Hán dịch: Mặc sấn, Phạm pháp, Phạm Thiên Pháp trị, Phạm trượng. Một cách trị tội các tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni phạm giới. Duy Ma Kinh Lược Sớ quyển 1 (Đại 38, 568 thượng) nói: Phạm Đàn là phép trị tội của Phạm Thiên, tức lập riêng 1 cái đàn, bắt người phạm pháp vào trong đó, các Phạm chúng không được nói chuyện với người ấy. Về sau, đức Phật cũng phỏng theo pháp này mà chế định pháp trị tội đối với tỉ khưu, tỉ khưu ni vi phạm giới luật. Cứ theo kinh Du Hành trong Trường A hàm quyển 4, đức Phật bảo ngài A nan: Sau khi ta nhập Niết Bàn, nếu tỉ khưu Xiển nộ (Pàli: Channa, tức Xa nặc) không thuận theo uy nghi, không chịu nghe lời răn dạy, thì ông nên cùng với đại chúng dùng pháp Phạm Đàn mà trị phạt, đồng thời, bảo các tỉ khưu khác không được nói chuyện và làm việc chung với Xiển nộ. Xa nặc là 1trong nhóm 6 tỉ khưu thường làm những việc xấu xa, không hòa hợp với chúng tăng, vì thế mà đức Phật đã chế định pháp Phạm Đàn này để răn dạy các tỉ khưu khác. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 37.; luật Ngũ Phần Q. 30.; luận Đại trí độ Q. 2.; Phạm Võng Kinh Pháp Tạng sớ Q. 6.; Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí Q. 7.]. (xt. Phạm Phạt).