Phạm Giáp

《梵夾》 fàn jiā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Kinh pháp. Chỉ cho Bản Kinh viết bằng tiếng Phạm trên lá bối. Thời xưa chưa có giấy, những sách vở phần nhiều được viết trên lá của cây Bối Đa La (Phạm: Pattra). Những lá bối được phơi khô, cắt xén theo 1 khuôn khổ nhất định, viết văn kinh xong, rồi chồng lên nhiều lớp. Sau đó, để khỏi lẫn lộn và rơi mất, người ta dùng 2 miếng ván gỗ mỏng đặt ở phía trên và phía dưới lớp lá bối để kẹp lại (giáp) và buộc bằng dây cho chặt, gọi là Phạm Giáp. Ngoài ra, những Kinh Điển bắt chước theo hình thức này, cũng gọi là Phạm Giáp. [X. kinh Tín lực nhập ấn Pháp Môn Q. 5.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 16.].