Phạm Cổ Nông

《范古農》 fàn gǔ nóng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cư Sĩ Phật Giáo Trung Quốc, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, hiệu Kí đông, Huyễn am, bút danh Hải thi đạo nhân. Lúc còn trẻ, ông từng du học ở Nhật bản, sau khi về nước, ông dốc hết tâm lực vào việc hoằng pháp. Năm Dân quốc 20 (1931), ông giữ chức Tổng biên tập của Thượng hải Phật Học Phạm Chung (được đúc vào đời Minh) thư cục. Năm Dân quốc 24 (1935), ông làm Chủ bút tờ Nhật báo Phật giáo, là tờ Nhật báo đầu tiên của Phật giáo Trung Quốc. Năm Dân quốc 40 (1951), ông giữ chức Lâm trưởng của Thế Giới Phật giáo Cư Sĩ lâm. Ông có các tác phẩm: Huyễn am văn tập, Cổ nông Phật Học vấn đáp, Hải Triều Âm văn khố, Phật Học bách khoa tùng thư và Phiên Dịch luận Phát thú.