Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.170 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 21/58.
  • Khê Lam Thập Diệp Tập

    《溪嵐拾葉集》

    Keiranshūyōshū: bộ tùng thư do Quang Tông (光宗, 1276-1350) của Thiên Thai Tông thâu tập, ghi lại những sự cố của Tông phái trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) thông qua truyền miệng, rồi chỉnh lý các thuyết từ xưa đến nay, và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khổ Hải

    《苦海》

    : biển khổ, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Phật Giáo chỉ cho phiền não và khổ nạn giữa cuộc đời. Như trong bài Tịnh Nghiệp Phú (凈業賦) của vua Võ Đế (武帝, tại vị 502-549) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Luân hồi hỏa trạch, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục

    《枯崖和尚漫錄》

    Kogaioshōmanroku: 3 quyển, còn gọi là Khô Nhai Mạn Lục (枯崖漫錄, Kogaimanroku), do Khô Nhai Viên Ngộ (枯崖圓悟) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 8 (1272) niên hiệu Hàm Thuần (咸淳) nhà Nam Tống, thành lập vào năm thứ 4 (1263) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khô Nhai Mạn Lục

    《枯崖漫錄》

    Kogaimanroku: xem Khô Nhai Hòa Thượng Mạn Lục (枯崖和尚漫錄, Kogaioshōmanroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khô Nhai Viên Ngộ

    《枯崖圓悟》

    Kogai Engo, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Khô Nhai (枯崖), người vùng Phước Thanh (福清) thuộc Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Yển Khê Quảng Văn (偃溪廣聞). Vào năm thứ 4 (1263) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khoa Điển

    《科典》

    : từ gọi chung của nghi thức Đạo Giáo. Khoa tức chỉ cho khoa nghi; điển là điển phạm, điển tịch. Đối với Đạo Giáo, khi tiến hành nghi thức cúng đàn tràng, thường tuân thủ theo những quy định mang tính điển tịch, khoa ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khoa Phạm

    《科範》

    : khoa nghi, nghi thức, quy cách. Như trong Nghiễn Bắc Tạp Chí (硯北雜志) của Lục Hữu (陸友, ?-?) nhà Nguyên có đoạn: “Lô Sơn đạo sĩ Hoàng Khả Lập chi ngôn viết: 'Khấu Khiêm Chi, Đỗ Quang Đình chi khoa phạm, bất như Ngô Quân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khoái Toàn

    《快全》

    Kaisen, ?-1424: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Khoái Toàn (快全), tự là Hiền Trí (賢智), xuất thân vùng Đơn Hậu (丹後, Tango, Kyoto). Ông theo hầu Hựu Tán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khoái Xuyên Thiệu Hỷ

    《快川紹喜》

    Kaisen Shōki, ?-1582: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, vị trú trì đời thứ 43 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiệu Hỷ (紹喜), đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khoan Triêu

    《寬朝》

    Kanchō, 916-998: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời đại Bình An (平安, Heian), Tự Trưởng đờithứ 19 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 50 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy là Khoan Triêu (寬朝), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khởi Cổ

    《起鼓》

    : bắt đầu đánh trống; đồng nghĩa với khởi canh (起更), tức báo cho biết thuộc canh nào; vì thời xưa người ta thường dùng trống để báo canh. Như trong hồi thứ 97 của Tây Du Ký (西游記) có đoạn: “Tiệm tiệm thiên vãn, thính đắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôi Khoái

    《魁膾》

    : người làm nghề đao phủ. Các bản trước đây đều dịch là người hàng thịt, bán thịt hoặc băm thịt làm nem chả... Đó chỉ là suy đoán từ nghĩa của chữ khoái (膾). Trong Tạp A-tì-đàm tâm luận, quyển 3, xếp đây là nghiệp ác thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn

    《坤》

    : tên của quẻ Khôn (☷) trong 8 hay 64 quẻ dịch, tượng trưng cho đức nhu thuận, đại diện cho Thổ (土, đất), Hoàng Hậu, người mẹ, vợ, người nữ, đối xứng với Càn (乾). Khôn có nghĩa là thân (伸, làm cho phải lẽ), cũng có nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn Duy

    《坤維》

    : có ba nghĩa. (1) Chỉ phương Tây Nam; do vì trong kinh dịch có câu: “Tây Nam đắc bằng (西南得朋, phía Tây Nam được bạn)”, nên lấy Khôn chỉ cho phương này. Như trong Văn Tuyển (文選), chương Trương Hiệp (張協), Tạp Thi (雜詩), có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn Đạo

    《坤道》

    : có 3 nghĩa. (1) Chỉ thuộc tánh của đại địa. Như trong Dịch Kinh có câu: “Khôn dạo kỳ thuận hồ, thừa thiên nhi thời hành (坤道其順乎、承天而時行, tánh của đất vâng thuận vậy, theo mệnh trời mà thi hành đúng lúc).” Khổng Dĩnh Đạt (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn Hậu

    《坤厚》

    : chỉ cho đại địa sâu dày, hay chỉ riêng cho đại địa, đất, đối với trời. Như trong bài (代宋敏求知絳州謝到任表) của Tằng Củng (曾鞏, 1019-1083) nhà Tống có câu: “Cái phục ngộ Hoàng Đế Bệ Hạ càn cang độc đoán, khôn hậu kiêm dung (蓋伏遇皇…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn Nghi

    《坤儀》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho đại địa. Như trong bài thơ Đáp Lô Kham (答盧諶) của Lưu Côn (劉琨, 270-317) nhà Tấn có câu: “Càn tượng đống khuynh, khôn nghi chu phú (乾象棟傾、坤儀舟覆, trời cao mái nghiêng, đất cả thuyền che).”…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khôn Nguyên

    《坤元》

    : đối xứng với Càn Nguyên (乾元), chỉ cho đức lớn sinh ra vạn vật của đại địa. Như trong Kinh Dịch có câu: “Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sanh, nãi thuận thừa thiên (至哉坤元、萬物資生、乃順承天, lớn thay Khôn Nguyên, muôn vật sanh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không

    《空》

    s: śūnya, p: suñña: cái không có thực thể cố định, thiếu tánh thực thể. Trong lịch sử số học, người Ấn Độ phát hiện đầu tiên con số zero (0, không). Từ con số không này, khái niệm số phụ (số âm) được xác lập. Nó được tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không A Di Đà Phật

    《空阿彌陀佛》

    Kūamidabutsuhay Không A (空阿, Kūa, 1156-1228): vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu thời kỳ Liêm Thương, hiệu là Không A (空阿), tục danh là Nguyên Thu Trạch (原秋澤, tên bị lưu đày), thường được gọi là A Không Vô Trí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Cốc Cảnh Long

    《空谷景隆》

    Kūkoku Keiryū, 1393-1443?: vị tăng của phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Tổ Đình (祖庭), hiệu Không Cốc (空谷), xuất thân Cô Tô (姑蘇, Tỉnh Giang Tô), họ Trần (陳). Ban đầu ông theo học đạo với Lại Vân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Cốc Tập

    《空谷集》

    Kūkokushū: 6 quyển, san hành vào năm thứ 22 (1285) niên hiệu Chí Nguyên (至元), nguyên văn là Lâm Tuyền Lão Nhân Bình Xướng Đầu Tử Thanh Hòa Thượng Tụng Cổ Không Cốc Tập (林泉老人評唱投子清和尚頌古空谷集, Rinsenrōjinhyōshōtōsuseioshōjukok…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Dã

    《空也》

    Kūya, Kōya, 903-972: vị tăng sống giữa thời Bình An, vị tổ của Phái Không Dã Niệm Phật (空也念佛派, Kūyanembutsu-ha), tổ của pháp môn Odorinembutsu (踊り念佛, Niệm Phật Nhảy), húy là Không Dã, Hoằng Dã (弘也), Quang Thắng (光勝); khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Hải

    《空海》

    Kūkai, 774-835: vị tổ sư khai sáng ra Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Tán Kì (讚岐, Sanuki) thuộc Tứ Quốc (四國, Shikoku), cha là Tá Bá Trực Điền (佐伯直田), mẹ là A Đao (阿刀). Lúc lên 15 tuổi, ông theo người bác là A Đao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Hầu

    《箜篌》

    , tên một loại đàn thời cổ, Phạn ngữ là vỵṇ, ngày nay không còn nữa. Loại đàn này thường có 23 dây, nhưng cũng có các loại được chế tạo với 22, 24 hoặc 25 dây. Đàn có xuất xứ từ Ấn Độ, về sau có lưu hành sang các nước vù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Không Môn

    《空門》

    : cửa Không. Không (s: śūnya, p: suñña, 空) được xem như là giáo nghĩa tối cao của Phật Giáo, cho nên cửa nhà Phật được gọi là Không Môn. Cho nên người vào xuất gia trong các tự viện Phật Giáo được gọi là “Không Môn Tử (空…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khu Khiển Yết Ma

    《驅遣羯磨》

    , cũng gọi là khu xuất yết-ma, biện pháp áp dụng đối với vị tỳ-kheo có tội (thường là khi hình thức quở trách không có tác dụng), theo đó phải chịu sự trục xuất ra khỏi nơi ở.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuất Đại Quân

    《屈大均》

    1630-1696: xuất thân Phiên Ngu (番禺) Quảng Đông (廣東); ban đầu ten là Thiệu Long (紹隆), tự là Ông Sơn (翁山), Giới Tử (介子). Vào cuối thời nhà Minh, gặp loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, họ Thích, tự Nhất Linh (一靈), ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Đường Cư Sĩ

    《圭堂居士》

    Keidō Koji, khoảng thế kỷ 12-13: vị cư sĩ của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, không rõ truyền ký về ông ta như thế nào. Hiện tại chúng ta chỉ biết được rằng ông là người đã chia yếu nghĩa Phật pháp của b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Ly

    《暌離》

    : cách xa, rời xa, xa lìa. Như trong bài Tú Quy Hình Thi (繡龜形詩, Toàn Đường Thi, quyển 799) của (侯氏) nhà Đường có câu: “Khuê ly dĩ thị thập thu cường, đối kính na kham trùng lí trang, văn nhạn kỉ hồi tu xích tố, kiến sươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Phạm

    《閨範》

    : chỉ quy phạm đạo đức người phụ nữ cần phải tuân thủ. Như trong bài Cố Diêm Châu Phòng Ngự Sử Vương Túng Truy Thuật Bi (故鹽州防禦使王縱追述碑) của Tư Không Đồ (司空圖, 837-908) nhà Đường có câu: “Tảo di phương ư khuê phạm, nghi ưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Phong Tông Mật

    《圭峰宗密》

    Keihō Sumitsu, 780-841: người Quả Châu (果州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), ban đầu ông theo học Nho Giáo, sau chuyển sang Phật Giáo. Năm lên 15 tuổi, ông xuất gia, theo hầu hạ Đạo Viên (道圓), chẳng bao lâu sau gặp được Viên Giác K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khương Tăng Hội

    《康僧會》

    Kōsōkai, ?-280: vị tăng dịch kinh dưới thời đại Tam Quốc, người Giao Chỉ (交趾, Bắc bộ Việt Nam), tổ tiên ông xuất thân nước Khương Cư (s: Sogdiana, 康居), nhưng đến thời cha ông thì dời sang Giao Chỉ để làm ăn buôn bán. Hơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuy Cơ

    《窺基》

    Kigi, 632-682: sơ tổ của Pháp Tướng Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Trường An (長安), Kinh Triệu (京兆) nhà Đường, họ là Úy Trì (尉遲), tự Hồng Đạo (洪道), còn được gọi là Linh Cơ (靈基), Thừa Cơ (乘基), Đại Thừa Cơ (大乘基), Cơ Pháp S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuyến Tấn Trạng

    《勸進狀》

    Kanjinjō:là những bản trạng văn khuyến hóa quyên góp tiền bạc để xây dựng hoặc tu sửa chùa chiền hay đền thờ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuyến Tu Tự

    《勸修寺》

    Kanjū-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Sơn Giai (山階派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Yamashinakanjujininōdō-chō (山科勸修寺仁王堂), Higashiyama-ku (東山區), Kyoto-shi (京都市). Căn cứ vào một số sử liệu như Khuyến Tu Tự Duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kì Thọ

    《琪樹》

    : có mấy nghĩa. (1) Chỉ cây ngọc nơi cảnh tiên. Như trong bài thơ Khốc Lý Thương Ẩn (哭李商隱) của Thôi Giác (崔玨, ?-?) nhà Đường có câu: “Ưng du vật ngoại phàn kì thọ, tiện trước nghê y thướng ngọc đàn (應遊物外攀琪樹、便著霓衣上玉壇, rong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kích Thiết

    《激切》

    : rất mãnh liệt, ngôn luận hùng hồn, mãnh liệt. Cổ Sơn Truyện (賈山傳) có đoạn rằng: “Kỳ ngôn đa kích thiết, thiện chỉ sự ý (其言多激切、善指事意, lời của vị ấy rất hùng hồn, chỉ rõ việc làm và tâm ý của ông).”

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kích Tiết Lục

    《擊節錄》

    Gekisetsuroku: tức Viên Ngộ Kích Tiết Lục (圜悟擊節錄, Engogekisetsuroku), 2 quyển, do Thái Thuần Tông Cổ (太淳宗古) hiệu đính, san hành vào năm thứ 3 (1738) niên hiệu Nguyên Văn (元文). Nguyên bản là Tuyết Đậu Trùng Hiển Niêm Cổ V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiểm Phi Vi Sứ

    《檢非違使》

    Kebiishi: tên gọi một chức quan được đặt ra từ đầu thời Bình An để kiểm soát những việc làm phi pháp, sai phạm trong kinh đô, thi hành bắt bớ, tố tụng cũng như hành hình tội nhân. Hiện tại, chức này kiêm cả với Kiểm Sát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiến Châu Tử

    《建州子》

    Kenshūsu: xem Khai Thiện Đạo Khiêm (開善道謙, Kaizen Dōken, ?-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiến Nhân Tự

    《建仁寺》

    Kennin-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Kiến Nhân Tự thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Komatsu-chō (小松町), Higashiyama-ku (東山區), Phố Kyoto (京都), tên núi là Đông Sơn (東山). Vào năm 1202 (năm thứ 2 niên hiệu Kiến Nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục

    《建中靖國續燈錄》

    Kenchūseikokuzokutōroku: 3 quyển, còn gọi là Tục Đăng Lục (續燈錄, Zokutōroku), do Phật Quốc Duy Bạch (佛國惟白) nhà Tống biên tập, san hành vào năm đầu (1101) niên hiệu Kiến Trung Tĩnh Quốc (建中靖國), là bộ Truyền Đăng Lục kế tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiến Trường Tự

    《建長寺》

    Kenchō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Kiến Trường Tự thuộc Lâm Tế Tông, hiện tọa lạc tại số 8 Yamanouchi (山之內), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); tên núi là Cự Phước Sơn (巨福山), tên chính thức của chùa là Cự Phướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiết Thân

    《孑身》

    : đơn thân, độc thân, thân một mình. Như trong Tịnh Độ Thánh Hiền Lục (淨土聖賢錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 78, No. 1549) quyển 9, phần Vãng Sanh Tạp Lưu (往生雜流) thứ 8, Ngô Kiêu Chúc (吳澆燭), có câu: “Kiết thân vô ngẫu, trường trai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiều Bổn Độc Sơn

    《橋本獨山》

    Hashimoto Dokusan, 1869-1938: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Minh Trị (明治, Meiji) và đầu thời Chiêu Hòa (昭和, Shōwa), vị trú trì đời thứ 128 của Tướng Quốc Tự (相國寺, Sōkok…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiều Phạm Ba Đề

    《憍梵波提》

    s: Gavāṃpati, p: Gavaṃpati: còn gọi là Kiều Phạm Bạt Đề (憍梵跋提), Cấp Phòng Bát Để (笈房鉢底), Già Bà Bạt Đế (伽婆跋帝), Già Phạm Ba Đề (伽梵波提), Kiều Hằng Bát (憍恆鉢), Phòng Bát Để (房鉢底); ý dịch là Ngưu Tích (牛跡), Ngưu Ha (牛呵), Ngưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kiều Thưởng Di

    《憍賞彌》

    s: Kauśāmbī, p: Kosambī: tên của một vương quốc cổ của Ấn Độ ngày xưa, thuộc một trong 16 quốc gia lớn đương thời, cũng là tên gọi của một trong 6 đô thị lớn, còn gọi là Kiều Hướng Di Quốc (憍餉彌國), Kiều Thiểm Tỳ Quốc (憍閃毘…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Âu

    《金甌》

    : có hai nghĩa chính. (1) Cái bồn, cái chậu bằng vàng. (2) Tỷ dụ cho sự bền vững của biên cương đất nước, từ đó cũng được dùng chỉ cho đất nước. Như trong bài từ Chá Cô Thiên (鷓鴣天) của Thu Cấn (秋瑾, 1875-1907) nhà Thanh c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Bắc Hồng Xuyên

    《今北洪川》

    Imakita Kōsen, 1816-1892: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Tông Ôn (宗溫), đạo hiệu Hồng Xuyên (洪川), hiệu Thương Long Quật (蒼龍窟), Hư Chu Tử (虛舟子), xuâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển