Khuê Ly
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: cách xa, rời xa, xa lìa. Như trong bài Tú Quy Hình Thi (繡龜形詩, Toàn Đường Thi, quyển 799) của (侯氏) nhà Đường có câu: “Khuê Ly dĩ thị thập thu cường, đối kính na kham trùng lí trang, văn nhạn kỉ hồi tu xích tố, kiến sương tiên vị chế y thường (暌離已是十秋強、對鏡那堪重理妝、聞雁幾回修尺素、見霜先爲制衣裳, xa lìa vốn đã mười thu hơn, nhìn kính cần chi phấn sáp thơm, nghe nhạn bao lần mong thư tín, thấy sương vội vã chế y thường).” Hay trong Gia Đình Bảo Phiệt (家庭寶筏) do Biệt Tiều Cư Sĩ (別樵居士) ở Hán Dương (漢陽) biên soạn có đoạn: “Lưu lạc viễn phương, sử kỳ phụ mẫu Khuê Ly, thậm hoặc tử ư đố phụ chi thủ, luân ư dâm xướng chi gia (流落遠方、使其父母暌離、甚或死於妒婦之手、淪於淫娼之家, lưu lạc phương xa, khiến cho xa lìa cha mẹ, thậm chí chết trên tay người nữ đố kỵ, hay rơi vào nhà xướng hát bán dâm).”